Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Điểm chuẩn nhóm kỹ thuật, STEM của Trường Đại học Công Thương TPHCM tăng nhẹ

2026/08/10 09:43

GD&TĐ - Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giữ vị trí cao nhất ở tất cả 4 phương thức xét tuyển.


Tối 9/8, Trường Đại học Công Thương TPHCM công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026 theo 4 phương thức: xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT, điểm thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM và điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM kết hợp kết quả học tập THPT.
So với năm 2025, điểm chuẩn năm nay ở một số ngành có sự điều chỉnh.
Nguyên nhân chủ yếu do mức quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo bách phân vị năm 2026 được áp dụng đầy đủ, sát hơn với tương quan phân bố điểm. Bên cạnh đó, đề thi tốt nghiệp THPT năm nay có tính phân hóa cao hơn ở nhiều tổ hợp như A00, A01, B00, C00, D01...
Stt
Mã xét tuyển
Tên mã xét tuyển
Điểm chuẩn 2026
Điểm thi TN THPT 2026
Học bạ THPT
Điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM
Điểm chuyên biệt ĐHSP TPHCM
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
22.5
25.25
800
24.13
2
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
22.5
25.25
800
24.13
3
7340101
Quản trị kinh doanh
20.5
23.75
725
23
4
7340115
Marketing
21.75
24.69
762.5
23.66
5
7340120
Kinh doanh quốc tế
21.5
24.5
750
23.5
6
7340122
Thương mại điện tử
21.75
24.69
762.5
23.66
7
7340123
Kinh doanh thời trang và dệt may
18
21.5
650
20.75
8
7340129
Quản trị kinh doanh thực phẩm
19
22.5
683.33
21.92
9
7340201
Tài chính ngân hàng
21
24.13
737.5
23.25
10
7340205
Công nghệ tài chính
19.5
23
700
22.5
11
7340301
Kế toán
21
24.13
737.5
23.25
12
7380101
Luật
21.25
24.31
743.75
23.38
13
7380107
Luật kinh tế
21.75
24.69
762.5
23.66
14
7420201
Công nghệ sinh học
19.5
23
700
22.5
15
7460108
Khoa học dữ liệu
19
22.5
683.33
21.92
16
7480107
Trí tuệ nhân tạo
20.5
23.75
725
23
17
7480201
Công nghệ thông tin
20
23.38
712.5
22.75
18
7480202
An toàn thông tin
19.5
23
700
22.5
19
7510202
Công nghệ chế tạo máy
20.5
23.75
725
23
20
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử
22
24.88
775
23.81
21
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
22
24.88
775
23.81
22
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
23
25.63
825
24.44
23
7510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
20.25
23.56
718.75
22.88
24
7510402
Công nghệ vật liệu
19
22.5
683.33
21.92
25
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
18.5
22
666.67
21.33
26
7510601
Quản lý công nghiệp
20.5
23.75
725
23
27
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
22.5
25.25
800
24.13
28
7520115
Kỹ thuật nhiệt
21.25
24.31
743.75
23.38
29
7540101
Công nghệ thực phẩm
22
24.88
775
23.81
30
7540105
Công nghệ chế biến thủy sản
16
20
600
20
31
7540106
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
18
21.5
650
20.75
32
7540204
Công nghệ dệt, may
18
21.5
650
20.75
33
7810101
Du lịch
21.75
24.69
762.5
23.66
34
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
21.75
24.69
762.5
23.66
35
7810201
Quản trị khách sạn
21.5
24.5
750
23.5
36
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
21
24.13
737.5
23.25
37
7819009
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực
19.5
23
700
22.5
38
7819010
Khoa học chế biến món ăn
19.5
23
700
22.5
39
7850101
Quản lý tài nguyên và môi trường
18
21.5
650
20.75
40
BL7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc
20
23.38
712.5
22.75
41
CU7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
19.5
23
700
22.5
42
CU7340120
Kinh doanh quốc tế_LKQT_ ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
16
20
600
20
43
LK7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc
16
20
600
20
44
LK7340101
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan
16
20
600
20

Nhóm kỹ thuật - công nghệ ổn định đến tăng nhẹ

Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn năm nay có sự phân hóa theo từng nhóm ngành nhưng vẫn nằm trong vùng ổn định, không xuất hiện xu hướng tăng mạnh trên diện rộng.
Đáng chú ý, các ngành thuộc nhóm STEM, kỹ thuật - công nghệ có xu hướng ổn định đến tăng nhẹ so với năm 2025.
Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử đạt 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 23 điểm, tăng 0,75 điểm; Kỹ thuật nhiệt đạt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm. Riêng Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước.
Như vậy, với nhóm điện - điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật chủ lực, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 - 1,25 điểm, cho thấy xu hướng tăng vừa phải.
Đối với nhóm Kinh tế - Thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử..., điểm chuẩn có sự điều chỉnh mềm hơn, phổ biến khoảng 2 - 2,5 điểm so với năm 2025.
Cụ thể, Marketing đạt 21,75 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22,5 điểm; Kinh doanh quốc tế 21,5 điểm; Thương mại điện tử 21,75 điểm.
Các ngành thuộc nhóm Luật - Du lịch cũng có sự điều chỉnh theo mặt bằng chung. Luật đạt 21,25 điểm; Luật kinh tế 21,75 điểm; Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cùng đạt 21,75 điểm; Quản trị khách sạn đạt 21,5 điểm và Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống đạt 21 điểm. Việc điều chỉnh điểm phù hợp với phổ điểm và cách quy đổi năm 2026, đồng thời mở rộng thêm cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.

Điểm chuẩn theo học bạ từ 20 - 25,63 điểm

Với phương thức xét kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12, điểm chuẩn dao động từ khoảng 20 - 25,63 điểm.
Các ngành kỹ thuật - công nghệ tiếp tục có tín hiệu tích cực. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 25,63 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 24,88 điểm.
So với năm 2025, nhóm điện - điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 - 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch điều chỉnh nhẹ hơn, chủ yếu khoảng 0,8 - 1,8 điểm.

Điểm đánh giá năng lực cao nhất 825 điểm

Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, điểm chuẩn dao động từ khoảng 600 - 825 điểm.
Một số ngành STEM có mức điểm cao như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 825 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 775 điểm.
So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 - 120 điểm trên thang điểm Đánh giá năng lực. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật và du lịch nhìn chung dao động nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0 - 40 điểm. Riêng Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng vẫn duy trì ở vùng 800 điểm.
Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM, điểm chuẩn từ khoảng 20 - 24,44 điểm. Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 24,44 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 23,81 điểm.
So với năm 2025, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 - 0,8 điểm, một số ngành có thể cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm có sự điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 - 2,5 điểm tùy ngành.

Không nên chỉ so sánh điểm tuyệt đối

Theo Trường Đại học Công Thương TPHCM, sự điều chỉnh điểm của một số ngành năm nay không đồng nghĩa với sức hút hay chất lượng đầu vào giảm.
Một trong những nguyên nhân quan trọng là năm 2026, việc xác định tương quan giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển được thực hiện theo bách phân vị. Do đó, không nên chỉ lấy chênh lệch điểm tuyệt đối giữa năm 2025 và 2026 để đánh giá mức độ cạnh tranh của các ngành.
Trường Đại học Công Thương TP.HCM đã công bố bảng bách phân vị tương quan mức điểm giữa các phương thức xét tuyển năm 2026.
Bên cạnh đó, phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho thấy đề thi có độ phân hóa cao hơn, tỷ lệ bài thi đạt mức điểm cao giảm ở phần lớn các môn so với năm 2025. Điều này tác động nhất định đến mặt bằng điểm của những tổ hợp được sử dụng phổ biến như A00, A01, B00, D01. Vì vậy, việc điểm chuẩn một số ngành kinh tế, luật và du lịch điều chỉnh mềm hơn là phù hợp với tương quan phổ điểm và cách quy đổi năm nay.
Thí sinh dự thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM tại Trường Đại học Công Thương TPHCM. Ảnh: HUIT.

Tối 9/8, Trường Đại học Công Thương TPHCM công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026 theo 4 phương thức: xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả học tập THPT, điểm thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM và điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM kết hợp kết quả học tập THPT.
So với năm 2025, điểm chuẩn năm nay ở một số ngành có sự điều chỉnh.
Nguyên nhân chủ yếu do mức quy đổi giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo bách phân vị năm 2026 được áp dụng đầy đủ, sát hơn với tương quan phân bố điểm. Bên cạnh đó, đề thi tốt nghiệp THPT năm nay có tính phân hóa cao hơn ở nhiều tổ hợp như A00, A01, B00, C00, D01...
Stt
Mã xét tuyển
Tên mã xét tuyển
Điểm chuẩn 2026
Điểm thi TN THPT 2026
Học bạ THPT
Điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM
Điểm chuyên biệt ĐHSP TPHCM
1
7220201
Ngôn ngữ Anh
22.5
25.25
800
24.13
2
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
22.5
25.25
800
24.13
3
7340101
Quản trị kinh doanh
20.5
23.75
725
23
4
7340115
Marketing
21.75
24.69
762.5
23.66
5
7340120
Kinh doanh quốc tế
21.5
24.5
750
23.5
6
7340122
Thương mại điện tử
21.75
24.69
762.5
23.66
7
7340123
Kinh doanh thời trang và dệt may
18
21.5
650
20.75
8
7340129
Quản trị kinh doanh thực phẩm
19
22.5
683.33
21.92
9
7340201
Tài chính ngân hàng
21
24.13
737.5
23.25
10
7340205
Công nghệ tài chính
19.5
23
700
22.5
11
7340301
Kế toán
21
24.13
737.5
23.25
12
7380101
Luật
21.25
24.31
743.75
23.38
13
7380107
Luật kinh tế
21.75
24.69
762.5
23.66
14
7420201
Công nghệ sinh học
19.5
23
700
22.5
15
7460108
Khoa học dữ liệu
19
22.5
683.33
21.92
16
7480107
Trí tuệ nhân tạo
20.5
23.75
725
23
17
7480201
Công nghệ thông tin
20
23.38
712.5
22.75
18
7480202
An toàn thông tin
19.5
23
700
22.5
19
7510202
Công nghệ chế tạo máy
20.5
23.75
725
23
20
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử
22
24.88
775
23.81
21
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
22
24.88
775
23.81
22
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
23
25.63
825
24.44
23
7510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
20.25
23.56
718.75
22.88
24
7510402
Công nghệ vật liệu
19
22.5
683.33
21.92
25
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
18.5
22
666.67
21.33
26
7510601
Quản lý công nghiệp
20.5
23.75
725
23
27
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
22.5
25.25
800
24.13
28
7520115
Kỹ thuật nhiệt
21.25
24.31
743.75
23.38
29
7540101
Công nghệ thực phẩm
22
24.88
775
23.81
30
7540105
Công nghệ chế biến thủy sản
16
20
600
20
31
7540106
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
18
21.5
650
20.75
32
7540204
Công nghệ dệt, may
18
21.5
650
20.75
33
7810101
Du lịch
21.75
24.69
762.5
23.66
34
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
21.75
24.69
762.5
23.66
35
7810201
Quản trị khách sạn
21.5
24.5
750
23.5
36
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
21
24.13
737.5
23.25
37
7819009
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực
19.5
23
700
22.5
38
7819010
Khoa học chế biến món ăn
19.5
23
700
22.5
39
7850101
Quản lý tài nguyên và môi trường
18
21.5
650
20.75
40
BL7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Bắc Kinh Trung Quốc
20
23.38
712.5
22.75
41
CU7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT _ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
19.5
23
700
22.5
42
CU7340120
Kinh doanh quốc tế_LKQT_ ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan
16
20
600
20
43
LK7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc
16
20
600
20
44
LK7340101
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan
16
20
600
20

Nhóm kỹ thuật - công nghệ ổn định đến tăng nhẹ

Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn năm nay có sự phân hóa theo từng nhóm ngành nhưng vẫn nằm trong vùng ổn định, không xuất hiện xu hướng tăng mạnh trên diện rộng.
Đáng chú ý, các ngành thuộc nhóm STEM, kỹ thuật - công nghệ có xu hướng ổn định đến tăng nhẹ so với năm 2025.
Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử đạt 22 điểm, tăng khoảng 0,5 điểm; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 23 điểm, tăng 0,75 điểm; Kỹ thuật nhiệt đạt 21,25 điểm, tăng 1,25 điểm. Riêng Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử vẫn ở mức 22 điểm, tương đương năm trước.
Như vậy, với nhóm điện - điện tử, cơ điện tử, tự động hóa và các ngành kỹ thuật chủ lực, mức biến động phổ biến chỉ khoảng 0 - 1,25 điểm, cho thấy xu hướng tăng vừa phải.
Đối với nhóm Kinh tế - Thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử..., điểm chuẩn có sự điều chỉnh mềm hơn, phổ biến khoảng 2 - 2,5 điểm so với năm 2025.
Cụ thể, Marketing đạt 21,75 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 22,5 điểm; Kinh doanh quốc tế 21,5 điểm; Thương mại điện tử 21,75 điểm.
Các ngành thuộc nhóm Luật - Du lịch cũng có sự điều chỉnh theo mặt bằng chung. Luật đạt 21,25 điểm; Luật kinh tế 21,75 điểm; Du lịch và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cùng đạt 21,75 điểm; Quản trị khách sạn đạt 21,5 điểm và Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống đạt 21 điểm. Việc điều chỉnh điểm phù hợp với phổ điểm và cách quy đổi năm 2026, đồng thời mở rộng thêm cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.

Điểm chuẩn theo học bạ từ 20 - 25,63 điểm

Với phương thức xét kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12, điểm chuẩn dao động từ khoảng 20 - 25,63 điểm.
Các ngành kỹ thuật - công nghệ tiếp tục có tín hiệu tích cực. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 25,63 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 24,88 điểm.
So với năm 2025, nhóm điện - điện tử, cơ điện tử và tự động hóa tăng phổ biến khoảng 0,9 - 1,5 điểm, một vài ngành có mức nhích cao hơn. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật, du lịch điều chỉnh nhẹ hơn, chủ yếu khoảng 0,8 - 1,8 điểm.

Điểm đánh giá năng lực cao nhất 825 điểm

Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, điểm chuẩn dao động từ khoảng 600 - 825 điểm.
Một số ngành STEM có mức điểm cao như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 825 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 775 điểm.
So với năm 2025, một số ngành kỹ thuật có mức tăng khoảng 75 - 120 điểm trên thang điểm Đánh giá năng lực. Trong khi đó, nhóm kinh tế, luật và du lịch nhìn chung dao động nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0 - 40 điểm. Riêng Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng vẫn duy trì ở vùng 800 điểm.
Với phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường Đại học Sư phạm TPHCM, điểm chuẩn từ khoảng 20 - 24,44 điểm. Các ngành kỹ thuật chủ lực tiếp tục duy trì mức ổn định đến tăng nhẹ. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 24,44 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cùng đạt 23,81 điểm.
So với năm 2025, mức tăng ở nhóm này chủ yếu khoảng 0,3 - 0,8 điểm, một số ngành có thể cao hơn. Với nhóm kinh tế, luật và du lịch, mức điểm có sự điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1,5 - 2,5 điểm tùy ngành.

Không nên chỉ so sánh điểm tuyệt đối

Theo Trường Đại học Công Thương TPHCM, sự điều chỉnh điểm của một số ngành năm nay không đồng nghĩa với sức hút hay chất lượng đầu vào giảm.
Một trong những nguyên nhân quan trọng là năm 2026, việc xác định tương quan giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển được thực hiện theo bách phân vị. Do đó, không nên chỉ lấy chênh lệch điểm tuyệt đối giữa năm 2025 và 2026 để đánh giá mức độ cạnh tranh của các ngành.
Trường Đại học Công Thương TP.HCM đã công bố bảng bách phân vị tương quan mức điểm giữa các phương thức xét tuyển năm 2026.
Bên cạnh đó, phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho thấy đề thi có độ phân hóa cao hơn, tỷ lệ bài thi đạt mức điểm cao giảm ở phần lớn các môn so với năm 2025. Điều này tác động nhất định đến mặt bằng điểm của những tổ hợp được sử dụng phổ biến như A00, A01, B00, D01. Vì vậy, việc điểm chuẩn một số ngành kinh tế, luật và du lịch điều chỉnh mềm hơn là phù hợp với tương quan phổ điểm và cách quy đổi năm nay.
Chia sẻ
điểm chuẩnkỹ thuậtSTEMTrường Đại học Công Thương TPHCMxét tuyển
Theo Mạnh Tùng
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/08/09 20:38 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

TPHCM tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống cây xanh trước mùa mưa bão
Giáo dục - Học đường

TPHCM tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống cây xanh trước mùa mưa bão

Việt Nam - Canada mở rộng hợp tác giáo dục trong khuôn khổ Đối tác Chiến lược
Giáo dục - Học đường

Việt Nam - Canada mở rộng hợp tác giáo dục trong khuôn khổ Đối tác Chiến lược

Bộ GD&ĐT lấy ý kiến về dự thảo kết quả tổng rà soát hệ thống pháp luật giáo dục
Giáo dục - Học đường

Bộ GD&ĐT lấy ý kiến về dự thảo kết quả tổng rà soát hệ thống pháp luật giáo dục

Công bố địa điểm cung ứng, địa chỉ đặt mua sách giáo khoa trên toàn quốc
Giáo dục - Học đường

Công bố địa điểm cung ứng, địa chỉ đặt mua sách giáo khoa trên toàn quốc

Thứ trưởng Nguyễn Thị Quyên Thanh làm việc với trường mầm non ở TP Đồng Nai
Giáo dục - Học đường

Thứ trưởng Nguyễn Thị Quyên Thanh làm việc với trường mầm non ở TP Đồng Nai

Nhà tập thể giáo viên vùng khó Đắk Lắk nhiều năm... chờ nước sạch
Giáo dục - Học đường

Nhà tập thể giáo viên vùng khó Đắk Lắk nhiều năm... chờ nước sạch

Mới nhất

2026-09-25 10:16

Ngày hội Văn hóa dân tộc Mông lần thứ IV diễn ra tại Điện Biên từ ngày 9-11/10

GD&TĐ - Ngày hội Văn hóa dân tộc Mông lần thứ IV diễn ra từ ngày 9-11/10 tại Điện Biên, với sự tham gia của 11 tỉnh và chuỗi hoạt động văn hóa, trải nghiệm đặc sắc.

Ngày hội Văn hóa dân tộc Mông lần thứ IV diễn ra tại Điện Biên từ ngày 9-11/10
2026-09-25 10:15

Trường chuyên trước yêu cầu phát triển năng lực sáng tạo và hội nhập

GD&TĐ - Phát triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và hội nhập quốc tế đòi hỏi trường chuyên đổi mới từ dạy học đến đánh giá, đội ngũ và hạ tầng.

Trường chuyên trước yêu cầu phát triển năng lực sáng tạo và hội nhập
2026-09-25 10:15

Tạo sân chơi bổ ích cho trẻ em từ mô hình Trại Thu

GD&TĐ - Tham gia Trại Thu và Tết Trung thu năm 2026, các em học sinh được trải nghiệm nhiều hoạt động bổ ích, ý nghĩa và đạo lý "uống nước nhớ nguồn".

Tạo sân chơi bổ ích cho trẻ em từ mô hình Trại Thu
2026-09-25 10:15

Hiện thực hóa ước mơ học tập nơi vùng phên dậu

GD&TĐ - Học tại ngôi trường hiện đại giúp học sinh vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số tại TP Huế có cơ hội vươn lên, giảm nghèo trong tương lai.

Hiện thực hóa ước mơ học tập nơi vùng phên dậu
2026-09-25 10:14

Thứ trưởng Lê Quân trực tiếp động viên thí sinh chinh phục đấu trường kỹ năng

GD&TĐ - Việc lãnh đạo Bộ trực tiếp đến khu thi, gặp gỡ và động viên đã góp phần tiếp thêm sức mạnh cho các thí sinh tham gia Kỳ thi Kỹ năng nghề thế giới.

Thứ trưởng Lê Quân trực tiếp động viên thí sinh chinh phục đấu trường kỹ năng
2026-09-25 10:13

Những trải nghiệm quý giá của thí sinh Việt Nam tại sân chơi kỹ năng thế giới

GD&TĐ - Quá trình thi đấu giúp các thí sinh nhận diện rõ hơn những điểm cần phát huy, đồng thời hoàn thiện từ kỹ năng, ngoại ngữ đến tâm lý thi đấu.

Những trải nghiệm quý giá của thí sinh Việt Nam tại sân chơi kỹ năng thế giới
2026-09-25 10:12

Người thầy ở vùng khó 'giữ lửa' để tiến xa

GD&TĐ - Ngành giáo dục đổi mới mạnh mẽ, chất lượng đội ngũ nhà giáo, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng khó, trở thành yếu tố có ý nghĩa quyết định.

Người thầy ở vùng khó 'giữ lửa' để tiến xa
2026-09-25 10:11

Báo GD&TĐ tập huấn ứng dụng báo chí dữ liệu trong sản xuất tác phẩm báo chí

GD&TĐ - Ngày 25/9, Chi hội Nhà báo Báo Giáo dục và Thời đại tổ chức tập huấn “Ứng dụng báo chí dữ liệu trong sản xuất tác phẩm báo chí”.

Báo GD&TĐ tập huấn ứng dụng báo chí dữ liệu trong sản xuất tác phẩm báo chí
2026-09-25 10:09

Đặt nền móng giáo dục từ những lớp học vùng khó

GD&TĐ - Từ những điểm trường giữa núi cao, nơi điều kiện kinh tế còn khó khăn, Tuyên Quang đang từng bước mở rộng cơ hội đến trường cho trẻ 3–5 tuổi.

Đặt nền móng giáo dục từ những lớp học vùng khó
2026-09-25 10:09

Người thầy ở vùng khó 'giữ lửa' để thích ứng với kỷ nguyên số

GD&TĐ - Ngành giáo dục đổi mới mạnh mẽ, chất lượng đội ngũ nhà giáo, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng khó, trở thành yếu tố có ý nghĩa quyết định.

Người thầy ở vùng khó 'giữ lửa' để thích ứng với kỷ nguyên số