Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Hơn 130 trường đại học công bố học phí: Từ 9,8 đến 170 triệu đồng/năm

2025/08/19 16:21

(CLO) Hơn 130 trường đại học đã công bố mức học phí dự kiến cho tân sinh viên năm học mới, dao động từ 9,8 đến 170 triệu đồng mỗi năm.

Đại học Gia Định (ngành Răng - Hàm - Mặt) giữ mức cao nhất, trong khi Đại học Tân Trào (Tuyên Quang) thấp nhất với 9,8 triệu đồng.
Học phí hơn 130 đại học năm học 2025-2026 (theo đề án tuyển sinh) như sau:
TT
Cơ sở đào tạo
Học phí 2025-2026 (đồng)
1
Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội
34 - 40 triệu
2
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
14,1 triệu
3
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
16,9 - 38 triệu
4
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
16,9 - 33 triệu
5
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
31,5 - 46 triệu
6
Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
27 - 31,8 triệu
7
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
16,9 - 65 triệu
8
Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội
25 - 58 triệu
9
Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
62 triệu
10
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội
30,4 - 33,8 triệu
11
Trường Quản trị Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội
40 -130 triệu
12
Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
39,75 - 50,6 triệu
13
Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM
23,85 - 27,75 triệu
14
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM
30 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, Việt - Pháp) 84 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến) 60 triệu (định hướng Nhật Bản)
15
Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TP HCM
37 triệu (chương trình chuẩn) 55 triệu (chương trình tiên tiến)
16
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM
28,4 - 55,4 triệu
17
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM
16,6 - 29,8 triệu
18
Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP HCM
31,5 triệu (chương trình chuẩn) 65 triệu (chương trình bằng Tiếng Anh)
19
Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM
50 - 60 triệu
20
Đại học Bách khoa Hà Nội
28 - 35 triệu (chương trình chuẩn) 35 - 45 triệu (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh/tiên tiến) 39 - 45 triệu (chương trình tăng cường ngoại ngữ) 39 - 42 triệu (chương trình PFIEV) 78 - 90 triệu (liên kết)
21
Đại học Cần Thơ
22 - 25,9 triệu (chương trình chuẩn) 37 - 40 triệu (chương trình tiên tiến/chất lượng cao)
22
Trường Đại học Công đoàn Hà Nội
20,85 triệu (chương trình chuẩn) 30 triệu (định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
23
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
25 triệu
24
Trường Đại học Đại Nam
22 - 96 triệu
25
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
18,09 - 19,3 triệu
26
Trường Đại học Đông Đô
18,5 - 36,75 triệu
27
Trường Đại học Dược Hà Nội
17,1 - 27,6 triệu
28
Trường Đại học Hà Nội
29,25 - 49,5 triệu
29
Trường Đại học Hòa Bình
29,5 - 61 triệu
30
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
15,1 - 17,4 triệu
31
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
56 - 125 triệu
32
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
12,78 - 83,2 triệu
33
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
18,8 - 24,5 triệu (chương trình chuẩn) 34 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)
34
Đại học Kinh tế Quốc dân
18 - 25 triệu
35
Đại học Kinh tế TP HCM
33,8 - 39,9 triệu
36
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
26,6 - 43,54 triệu
37
Trường Đại học Lâm nghiệp
15 - 19 triệu
38
Trường Đại học Luật - Đại học Huế
16 triệu
39
Trường Đại học Luật Hà Nội
29,25 - 58,51 triệu
40
Trường Đại học Luật TP HCM
39,75 - 47,17 triệu
41
Trường Đại học Mở Hà Nội
21,5 - 22,9 triệu
42
Trường Đại học Mở TP HCM
24 - 28,5 triệu (chương trình chuẩn) 46,5 - 49,5 triệu (chất lượng cao)
43
Trường Đại học Ngân hàng TP HCM
23,21 triệu (chương trình chuẩn) 39,75 triệu (chương trình chất lượng cao)
44
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
15,9 - 21,8 triệu
45
Trường Đại học Ngoại thương
25,5 - 27,5 triệu (chương trình chuẩn) 31,5 - 65 triệu (định hướng nghề nghiệp) 49 - 51 triệu (chất lượng cao) 73 - 75 triệu (chương trình tiên tiến)
46
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
25 - 39 triệu (chương trình chuẩn) 37,2 triệu (chương trình cử nhân quốc tế) 39,6 triệu (chương trình chuẩn quốc tế viện đào tạo quốc tế NIIE)
47
Đại học Phenikaa
26,5 - 128 triệu
48
Trường Đại học Phương Đông
23 - 26 triệu
49
Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà
18 - 20 triệu
50
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
44 - 144 triệu
51
Trường Đại học Quy Nhơn
18,75 - 22 triệu (hệ cử nhân) 22,67 triệu (hệ kĩ sư)
52
Trường Đại học Sài Gòn
18,48 - 37,6 triệu
53
Trường Đại học Sư phạm 2
15,9 - 18,5 triệu
54
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
15,9 - 18,5 triệu
55
Trường Đại học Tài chính - Marketing
30 - 64 triệu
56
Trường Đại học Tân Trào
9,8 - 14,3 triệu
57
Trường Đại học Thăng Long
33,6 - 46,9 triệu
58
Trường Đại học Thành Đô
25,34 - 36,89 triệu (chương trình chuẩn) 37,5 triệu (chương trình CNTT codegym)
59
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
15,9 - 18,5 triệu
60
Trường Đại học Thương mại
24 - 27,9 triệu (chương trình chuẩn) 38,5 triệu (định hướng nghề nghiệp)
61
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
29,77 - 66,79 triệu (chương trình chuẩn) 53 - 64 triệu (chương trình tiên tiến) 78 -84 triệu (chương trình học bằng tiếng Anh) 75 - 83 triệu (chương trình liên kết quốc tế)
62
Trường Đại học Trà Vinh
15 - 50 triệu
63
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
13,8 triệu
64
Trường Đại học Vinh
11,9 - 16,3 triệu
65
Trường Đại học Xây dựng
18,5 triệu (chương trình chuẩn) 37 triệu (liên kết)
66
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
14 - 14,8 triệu
67
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
15,9 - 18,5 triệu
68
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
44,4 - 63,1 triệu
69
Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế
36,6 - 61,1 triệu
70
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
45 - 58 triệu
71
Trường Đại học Y Dược Thái Bình
42 - 55,5 triệu
72
Trường Đại học Y Dược TPHCM
30 - 84,7 triệu
73
Trường Đại học Y Hà Nội
16,9 - 62,2 triệu
74
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
41,8 - 55,2 triệu
75
Trường Đại học Y tế công cộng
18,59 - 34,22 triệu
76
Trường Đại học Gia Định
20,7 - 170 triệu
77
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
18,5 - 33,8 triệu
78
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
29,6 - 37,6 triệu (chương trình chuẩn) 49,2 - 55 triệu (chất lượng cao) 54 - 62,5 triệu (liên kết, định hướng ứng dụng)
79
Học viện Kỹ thuật mật mã
19,25 triệu
80
Học viện Ngân hàng
27 - 28 triệu (chương trình chuẩn) 40 triệu (chương trình chất lượng cao)
81
Học viện Ngoại giao
34 - 45 triệu
82
Học viện Phụ nữ
14,97 - 19,1 triệu
83
Học viện Quản lý giáo dục
15,9 - 18,5 triệu
84
Học viện Tài chính
20 - 28 triệu (chương trình chuẩn) 50 - 55 triệu (định hướng chứng chỉ quốc tế)
85
Trường Du lịch - Đại học Huế
13,8 triệu
86
Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TP HCM
53,2 - 70 triệu
87
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM
80 triệu
88
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
17 - 18,5 triệu
89
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
32,5 - 62 triệu
90
Học viện Chính sách và Phát triển
20,15 triệu (chương trình chuẩn) 28,3 triệu (chương trình chất lượng cao)
91
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
27,6 - 31,1 triệu
92
Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
15,9 - 18,5 triệu
93
Trường Đại học Quảng Nam
20,6 - 24 triệu
94
Trường Đại học Cửu Long
13,2 - 78 triệu
95
Trường Đại học Công nghệ Đông Á
23 - 35 triệu
96
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
20,14 - 23,37 triệu
97
Trường Đại học Đông Á
17,6 - 85,99 triệu
98
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
15,5 - 17,9 triệu (chương trình chuẩn) 24 (chương trình bằng tiếng Anh)
99
Trường Đại học Lạc Hồng
35 - 49 triệu (chương trình chuẩn) 40 - 42 triệu (chương trình Việt - Nhật) 40 - 42 triệu (chương trình Việt - Hoa)
100
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị
25,15 - 27,37 triệu
101
Trường Đại học Phú Xuân
20,63 - 25,94 triệu
102
Trường Đại học Nam Cần Thơ
20 - 80 triệu
103
Trường Đại học Công nghệ giao thông Vận tải
20 triệu (chương trình chuẩn) 30 triệu (chương trình tăng cường tiếng Anh, đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp, định hướng làm việc tại Nhật Bản)
104
Trường Đại học Võ Trường Toản
10,5 - 61,5 triệu
105
Trường Đại học Đà Lạt
15 - 24 triệu
106
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
15,2 - 18,5
107
Trường Đại học Quang Trung
15,6 - 17 triệu
108
Trường Đại học Văn Hiến
17,47 - 44,1 triệu
109
Trường Đại học Sao Đỏ
18 - 20 triệu
110
Trường Đại học CMC
21,55 - 23,65 triệu
111
Trường Đại học Thủ Dầu Một
22,8 - 34,69 triệu
112
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
27,84 - 37,8 triệu
113
Trường Đại học Hùng Vương TP HCM
33 triệu
114
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
34,3 - 72 triệu
115
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM
38,13 - 39,36 triệu
116
Trường Đại học Việt Đức
42,6 - 45,4 triệu
117
Trường Đại học Khánh Hòa
10,4 - 15,17 triệu
118
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
25,9 - 30,896 triệu (chương trình chuẩn) 26,3 triệu (chương trình PFIEV) 36,2 triệu (chương trình tiên tiến)
119
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng
16 - 18 triệu
120
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
27,5 - 40 triệu
121
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
16,9 - 19,5 triệu
122
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
14,82 - 17,24 triệu
123
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng
15,9 - 25,9 triệu
124
Phân hiệu tại Kon Tum - Đại học Đà Nẵng
15 - 17,5 triệu
125
Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng
16,9 - 31,1 triệu
126
Viện Nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh - Đại học Đà Nẵng
31,8 - 48,1 triệu
127
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
16,5 triệu
128
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
16 - 18 triệu (chương trình chuẩn) 56,78 - 57,65 triệu (chương trình bằng tiếng Anh)
129
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
14,1 - 16,4 triệu (chương trình chuẩn ) 28,9 triệu (chương trình tiên tiến)
130
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
15,9 triệu
131
Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
43 - 59 triệu
* Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được tính như sau: (giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình)/số năm học.
Học phí đại học hai năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 81 (năm 2021) và 97 (năm 2023) của Chính phủ.
Theo quy định mới, năm học 2025-2026, mức học phí cao nhất tại các đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên dao động 1,59 – 3,11 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 11-12% so với năm trước.

Ở nhóm trường đã tự chủ tài chính, học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần; riêng với các chương trình đã được kiểm định chất lượng, nhà trường được quyền tự xác định mức thu.
Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường sẽ công bố điểm chuẩn trước 17h ngày 22/8.
Đại học Gia Định (ngành Răng - Hàm - Mặt) giữ mức cao nhất, trong khi Đại học Tân Trào (Tuyên Quang) thấp nhất với 9,8 triệu đồng.
Học phí hơn 130 đại học năm học 2025-2026 (theo đề án tuyển sinh) như sau:
TT
Cơ sở đào tạo
Học phí 2025-2026 (đồng)
1
Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội
34 - 40 triệu
2
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
14,1 triệu
3
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
16,9 - 38 triệu
4
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
16,9 - 33 triệu
5
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
31,5 - 46 triệu
6
Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
27 - 31,8 triệu
7
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
16,9 - 65 triệu
8
Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội
25 - 58 triệu
9
Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
62 triệu
10
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội
30,4 - 33,8 triệu
11
Trường Quản trị Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội
40 -130 triệu
12
Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
39,75 - 50,6 triệu
13
Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM
23,85 - 27,75 triệu
14
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM
30 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, Việt - Pháp) 84 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến) 60 triệu (định hướng Nhật Bản)
15
Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TP HCM
37 triệu (chương trình chuẩn) 55 triệu (chương trình tiên tiến)
16
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM
28,4 - 55,4 triệu
17
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM
16,6 - 29,8 triệu
18
Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP HCM
31,5 triệu (chương trình chuẩn) 65 triệu (chương trình bằng Tiếng Anh)
19
Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM
50 - 60 triệu
20
Đại học Bách khoa Hà Nội
28 - 35 triệu (chương trình chuẩn) 35 - 45 triệu (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh/tiên tiến) 39 - 45 triệu (chương trình tăng cường ngoại ngữ) 39 - 42 triệu (chương trình PFIEV) 78 - 90 triệu (liên kết)
21
Đại học Cần Thơ
22 - 25,9 triệu (chương trình chuẩn) 37 - 40 triệu (chương trình tiên tiến/chất lượng cao)
22
Trường Đại học Công đoàn Hà Nội
20,85 triệu (chương trình chuẩn) 30 triệu (định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
23
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
25 triệu
24
Trường Đại học Đại Nam
22 - 96 triệu
25
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
18,09 - 19,3 triệu
26
Trường Đại học Đông Đô
18,5 - 36,75 triệu
27
Trường Đại học Dược Hà Nội
17,1 - 27,6 triệu
28
Trường Đại học Hà Nội
29,25 - 49,5 triệu
29
Trường Đại học Hòa Bình
29,5 - 61 triệu
30
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
15,1 - 17,4 triệu
31
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
56 - 125 triệu
32
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
12,78 - 83,2 triệu
33
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
18,8 - 24,5 triệu (chương trình chuẩn) 34 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)
34
Đại học Kinh tế Quốc dân
18 - 25 triệu
35
Đại học Kinh tế TP HCM
33,8 - 39,9 triệu
36
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
26,6 - 43,54 triệu
37
Trường Đại học Lâm nghiệp
15 - 19 triệu
38
Trường Đại học Luật - Đại học Huế
16 triệu
39
Trường Đại học Luật Hà Nội
29,25 - 58,51 triệu
40
Trường Đại học Luật TP HCM
39,75 - 47,17 triệu
41
Trường Đại học Mở Hà Nội
21,5 - 22,9 triệu
42
Trường Đại học Mở TP HCM
24 - 28,5 triệu (chương trình chuẩn) 46,5 - 49,5 triệu (chất lượng cao)
43
Trường Đại học Ngân hàng TP HCM
23,21 triệu (chương trình chuẩn) 39,75 triệu (chương trình chất lượng cao)
44
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
15,9 - 21,8 triệu
45
Trường Đại học Ngoại thương
25,5 - 27,5 triệu (chương trình chuẩn) 31,5 - 65 triệu (định hướng nghề nghiệp) 49 - 51 triệu (chất lượng cao) 73 - 75 triệu (chương trình tiên tiến)
46
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
25 - 39 triệu (chương trình chuẩn) 37,2 triệu (chương trình cử nhân quốc tế) 39,6 triệu (chương trình chuẩn quốc tế viện đào tạo quốc tế NIIE)
47
Đại học Phenikaa
26,5 - 128 triệu
48
Trường Đại học Phương Đông
23 - 26 triệu
49
Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà
18 - 20 triệu
50
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
44 - 144 triệu
51
Trường Đại học Quy Nhơn
18,75 - 22 triệu (hệ cử nhân) 22,67 triệu (hệ kĩ sư)
52
Trường Đại học Sài Gòn
18,48 - 37,6 triệu
53
Trường Đại học Sư phạm 2
15,9 - 18,5 triệu
54
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
15,9 - 18,5 triệu
55
Trường Đại học Tài chính - Marketing
30 - 64 triệu
56
Trường Đại học Tân Trào
9,8 - 14,3 triệu
57
Trường Đại học Thăng Long
33,6 - 46,9 triệu
58
Trường Đại học Thành Đô
25,34 - 36,89 triệu (chương trình chuẩn) 37,5 triệu (chương trình CNTT codegym)
59
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
15,9 - 18,5 triệu
60
Trường Đại học Thương mại
24 - 27,9 triệu (chương trình chuẩn) 38,5 triệu (định hướng nghề nghiệp)
61
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
29,77 - 66,79 triệu (chương trình chuẩn) 53 - 64 triệu (chương trình tiên tiến) 78 -84 triệu (chương trình học bằng tiếng Anh) 75 - 83 triệu (chương trình liên kết quốc tế)
62
Trường Đại học Trà Vinh
15 - 50 triệu
63
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
13,8 triệu
64
Trường Đại học Vinh
11,9 - 16,3 triệu
65
Trường Đại học Xây dựng
18,5 triệu (chương trình chuẩn) 37 triệu (liên kết)
66
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
14 - 14,8 triệu
67
Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
15,9 - 18,5 triệu
68
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
44,4 - 63,1 triệu
69
Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế
36,6 - 61,1 triệu
70
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
45 - 58 triệu
71
Trường Đại học Y Dược Thái Bình
42 - 55,5 triệu
72
Trường Đại học Y Dược TPHCM
30 - 84,7 triệu
73
Trường Đại học Y Hà Nội
16,9 - 62,2 triệu
74
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
41,8 - 55,2 triệu
75
Trường Đại học Y tế công cộng
18,59 - 34,22 triệu
76
Trường Đại học Gia Định
20,7 - 170 triệu
77
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
18,5 - 33,8 triệu
78
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
29,6 - 37,6 triệu (chương trình chuẩn) 49,2 - 55 triệu (chất lượng cao) 54 - 62,5 triệu (liên kết, định hướng ứng dụng)
79
Học viện Kỹ thuật mật mã
19,25 triệu
80
Học viện Ngân hàng
27 - 28 triệu (chương trình chuẩn) 40 triệu (chương trình chất lượng cao)
81
Học viện Ngoại giao
34 - 45 triệu
82
Học viện Phụ nữ
14,97 - 19,1 triệu
83
Học viện Quản lý giáo dục
15,9 - 18,5 triệu
84
Học viện Tài chính
20 - 28 triệu (chương trình chuẩn) 50 - 55 triệu (định hướng chứng chỉ quốc tế)
85
Trường Du lịch - Đại học Huế
13,8 triệu
86
Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TP HCM
53,2 - 70 triệu
87
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM
80 triệu
88
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
17 - 18,5 triệu
89
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
32,5 - 62 triệu
90
Học viện Chính sách và Phát triển
20,15 triệu (chương trình chuẩn) 28,3 triệu (chương trình chất lượng cao)
91
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
27,6 - 31,1 triệu
92
Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
15,9 - 18,5 triệu
93
Trường Đại học Quảng Nam
20,6 - 24 triệu
94
Trường Đại học Cửu Long
13,2 - 78 triệu
95
Trường Đại học Công nghệ Đông Á
23 - 35 triệu
96
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
20,14 - 23,37 triệu
97
Trường Đại học Đông Á
17,6 - 85,99 triệu
98
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
15,5 - 17,9 triệu (chương trình chuẩn) 24 (chương trình bằng tiếng Anh)
99
Trường Đại học Lạc Hồng
35 - 49 triệu (chương trình chuẩn) 40 - 42 triệu (chương trình Việt - Nhật) 40 - 42 triệu (chương trình Việt - Hoa)
100
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị
25,15 - 27,37 triệu
101
Trường Đại học Phú Xuân
20,63 - 25,94 triệu
102
Trường Đại học Nam Cần Thơ
20 - 80 triệu
103
Trường Đại học Công nghệ giao thông Vận tải
20 triệu (chương trình chuẩn) 30 triệu (chương trình tăng cường tiếng Anh, đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp, định hướng làm việc tại Nhật Bản)
104
Trường Đại học Võ Trường Toản
10,5 - 61,5 triệu
105
Trường Đại học Đà Lạt
15 - 24 triệu
106
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
15,2 - 18,5
107
Trường Đại học Quang Trung
15,6 - 17 triệu
108
Trường Đại học Văn Hiến
17,47 - 44,1 triệu
109
Trường Đại học Sao Đỏ
18 - 20 triệu
110
Trường Đại học CMC
21,55 - 23,65 triệu
111
Trường Đại học Thủ Dầu Một
22,8 - 34,69 triệu
112
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
27,84 - 37,8 triệu
113
Trường Đại học Hùng Vương TP HCM
33 triệu
114
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
34,3 - 72 triệu
115
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM
38,13 - 39,36 triệu
116
Trường Đại học Việt Đức
42,6 - 45,4 triệu
117
Trường Đại học Khánh Hòa
10,4 - 15,17 triệu
118
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
25,9 - 30,896 triệu (chương trình chuẩn) 26,3 triệu (chương trình PFIEV) 36,2 triệu (chương trình tiên tiến)
119
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng
16 - 18 triệu
120
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
27,5 - 40 triệu
121
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
16,9 - 19,5 triệu
122
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
14,82 - 17,24 triệu
123
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng
15,9 - 25,9 triệu
124
Phân hiệu tại Kon Tum - Đại học Đà Nẵng
15 - 17,5 triệu
125
Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng
16,9 - 31,1 triệu
126
Viện Nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh - Đại học Đà Nẵng
31,8 - 48,1 triệu
127
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
16,5 triệu
128
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
16 - 18 triệu (chương trình chuẩn) 56,78 - 57,65 triệu (chương trình bằng tiếng Anh)
129
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
14,1 - 16,4 triệu (chương trình chuẩn ) 28,9 triệu (chương trình tiên tiến)
130
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
15,9 triệu
131
Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
43 - 59 triệu
* Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được tính như sau: (giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình)/số năm học.
Học phí đại học hai năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 81 (năm 2021) và 97 (năm 2023) của Chính phủ.
Theo quy định mới, năm học 2025-2026, mức học phí cao nhất tại các đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên dao động 1,59 – 3,11 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 11-12% so với năm trước.
Trung tâm Thí nghiệm Địa kỹ thuật và Vật liệu xây dựng thuộc Viện Công nghệ cao Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) chính thức được Sở Xây dựng TP.HCM cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với mã số LAS-XD HCM.005.

Ở nhóm trường đã tự chủ tài chính, học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần; riêng với các chương trình đã được kiểm định chất lượng, nhà trường được quyền tự xác định mức thu.
Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường sẽ công bố điểm chuẩn trước 17h ngày 22/8.
Chia sẻ
học phítrường đại học công bố học phí
Theo Văn Hiền
congluan.vn
Theo: congluan.vn
2025/08/19 17:10 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Tiếp tục khẳng định hợp tác giáo dục là điểm sáng trong quan hệ Việt Nam - Australia
Giáo dục - Học đường

Tiếp tục khẳng định hợp tác giáo dục là điểm sáng trong quan hệ Việt Nam - Australia

Nhân viên thư viện có được chuyển sang làm giáo viên tiểu học?
Giáo dục - Học đường

Nhân viên thư viện có được chuyển sang làm giáo viên tiểu học?

Hàng loạt ngành của Trường Đại học Sư phạm TPHCM lấy điểm chuẩn trên 29
Giáo dục - Học đường

Hàng loạt ngành của Trường Đại học Sư phạm TPHCM lấy điểm chuẩn trên 29

TP Huế giảm 246 trường công lập, hình thành nhiều trường liên cấp
Giáo dục - Học đường

TP Huế giảm 246 trường công lập, hình thành nhiều trường liên cấp

Học sinh Gia Lai tựu trường năm học mới 2026-2027
Giáo dục - Học đường

Học sinh Gia Lai tựu trường năm học mới 2026-2027

Đà Nẵng đẩy nhanh xây trường học bằng nguồn lực xã hội hóa
Giáo dục - Học đường

Đà Nẵng đẩy nhanh xây trường học bằng nguồn lực xã hội hóa

Mới nhất

2026-08-11 16:18

Thanh Hoá đặt mục tiêu đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học

GD&TĐ - Thanh Hóa đặt mục tiêu đến năm 2045, tiếng Anh trở thành công cụ giao tiếp thường xuyên, hiệu quả trong dạy học, quản lý và hoạt động giáo dục.

Thanh Hoá đặt mục tiêu đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
2026-08-11 16:18

Ninh Bình sẽ kiểm tra đột xuất việc sắp xếp các cơ sở giáo dục

GD&TĐ - Các hành vi làm sai lệch hồ sơ nhân sự, can thiệp không đúng quy định, trục lợi hoặc cố tình làm chậm tiến độ sẽ bị xử lý nghiêm.

Ninh Bình sẽ kiểm tra đột xuất việc sắp xếp các cơ sở giáo dục
2026-08-11 16:18

Ninh Bình đưa ra tiêu chí chấm điểm hiệu trưởng sau sắp xếp trường học

GD&TĐ - Việc lựa chọn hiệu trưởng trường học sau sắp xếp tại Ninh Bình được thực hiện theo 22 tiêu chí thành phần, với tổng điểm tối đa 100.

Ninh Bình đưa ra tiêu chí chấm điểm hiệu trưởng sau sắp xếp trường học
2026-08-11 16:17

Quảng Trị tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả

GD&TĐ - Quảng Trị triển khai sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, gắn với sử dụng tốt nguồn lực về đội ngũ, cơ sở vật chất.

Quảng Trị tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả
2026-08-11 16:17

Cà Mau chuẩn bị tổ chức Lễ hội Khinh khí cầu lần thứ I

GD&TĐ - Từ ngày 28/8 đến 2/9, ở tỉnh Cà Mau sẽ diễn ra Ngày hội Văn hóa di sản và Lễ hội Khinh khí cầu lần thứ I, năm 2026 với nhiều hoạt động hấp dẫn.

Cà Mau chuẩn bị tổ chức Lễ hội Khinh khí cầu lần thứ I
2026-08-11 16:17

An Giang tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, giáo viên

GD&TĐ - Sở GD&ĐT An Giang tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục.

An Giang tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, giáo viên
2026-08-11 16:17

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông công bố điểm chuẩn năm 2026

GD&TĐ - Ngày 10/8, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 theo từng phương thức ở cơ sở phía Bắc.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông công bố điểm chuẩn năm 2026
2026-08-11 16:17

Giữ người học ở lại với nghề bằng những giải pháp thiết thực

GD&TĐ - Đây là hướng tiếp cận được Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 đề xuất trên cơ sở phân tích các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng bỏ học trong GDNN.

Giữ người học ở lại với nghề bằng những giải pháp thiết thực
2026-08-11 10:41

Bước đột phá trong tư duy đào tạo nhân lực vùng cao

GD&TĐ - Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người DTTS cần được nhìn nhận như một hệ sinh thái thống nhất thay vì chỉ xoay quanh hoạt động dạy và học.

Bước đột phá trong tư duy đào tạo nhân lực vùng cao
2026-08-11 10:41

TUMP định hướng nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng điều dưỡng

GD&TĐ - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên (TUMP) đang đẩy mạnh mô hình đào tạo ứng dụng kết hợp định hướng nghề nghiệp và kết nối đơn vị sử dụng lao động ngay từ giảng đường.

TUMP định hướng nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng điều dưỡng