Lương giáo viên THPT, THCS có thể lên đến 26 triệu/tháng theo dự thảo tiền lương mới
(CLO) Giáo viên trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 30% theo dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo.
Bậc
| Hệ số lương
| Lương cơ sở
| Hệ số đặc thù
| Phụ cấp ưu đãi 30%
| Tổng cộng
|
1
| 6.2
| 2,340,000
| 1.1
| 4,352,400
| 20,311,200
|
2
| 6.56
| 2,340,000
| 1.1
| 4,605,120
| 21,490,560
|
3
| 6.92
| 2,340,000
| 1.1
| 4,857,840
| 22,669,920
|
4
| 7.28
| 2,340,000
| 1.1
| 5,110,560
| 23,849,280
|
5
| 7.64
| 2,340,000
| 1.1
| 5,363,280
| 25,028,640
|
6
| 8
| 2,340,000
| 1.1
| 5,616,000
| 26,208,000
|
Bậc
| Hệ số lương
| Lương cơ sở
| Hệ số đặc thù
| Phụ cấp ưu đãi 30%
| Tổng cộng
|
1
| 5.75
| 2,340,000
| 1.2
| 4,036,500
| 20,182,500
|
2
| 6.11
| 2,340,000
| 1.2
| 4,289,220
| 21,446,100
|
3
| 6.47
| 2,340,000
| 1.2
| 4,541,940
| 22,709,700
|
4
| 6.83
| 2,340,000
| 1.2
| 4,794,660
| 23,973,300
|
5
| 7.19
| 2,340,000
| 1.2
| 5,047,380
| 25,236,900
|
6
| 7.55
| 2,340,000
| 1.2
| 5,300,100
| 26,500,500
|
Bậc
| Hệ số lương
| Lương cơ sở
| Hệ số đặc thù
| Phụ cấp ưu đãi 30%
| Tổng cộng
| Lương hiện nay
| Chênh lệch
|
1
| 4.4
| 2,340,000
| 1.25
| 3,088,800
| 15,958,800
| 13,384,800
| 2,574,000
|
2
| 4.74
| 2,340,000
| 1.25
| 3,327,480
| 17,191,980
| 14,419,080
| 2,772,900
|
3
| 5.08
| 2,340,000
| 1.25
| 3,566,160
| 18,425,160
| 15,453,360
| 2,971,800
|
4
| 5.42
| 2,340,000
| 1.25
| 3,804,840
| 19,658,340
| 16,487,640
| 3,170,700
|
5
| 5.76
| 2,340,000
| 1.25
| 4,043,520
| 20,891,520
| 17,521,920
| 3,369,600
|
6
| 6.1
| 2,340,000
| 1.25
| 4,282,200
| 22,124,700
| 18,556,200
| 3,568,500
|
7
| 6.44
| 2,340,000
| 1.25
| 4,520,880
| 23,357,880
| 19,590,480
| 3,767,400
|
8
| 6.78
| 2,340,000
| 1.25
| 4,759,560
| 24,591,060
| 20,624,760
| 3,966,300
|
Bậc
| Hệ số lương
| Lương cơ sở
| Hệ số đặc thù
| Phụ cấp ưu đãi 30%
| Tổng cộng
| Lương hiện nay
| Chênh lệch
|
1
| 4
| 2,340,000
| 1.3
| 2,808,000
| 14,976,000
| 12,168,000
| 2,808,000
|
2
| 4.34
| 2,340,000
| 1.3
| 3,046,680
| 16,248,960
| 13,202,280
| 3,046,680
|
3
| 4.68
| 2,340,000
| 1.3
| 3,285,360
| 17,521,920
| 14,236,560
| 3,285,360
|
4
| 5.02
| 2,340,000
| 1.3
| 3,524,040
| 18,794,880
| 15,270,840
| 3,524,040
|
5
| 5.36
| 2,340,000
| 1.3
| 3,762,720
| 20,067,840
| 16,305,120
| 3,762,720
|
6
| 5.7
| 2,340,000
| 1.3
| 4,001,400
| 21,340,800
| 17,339,400
| 4,001,400
|
7
| 6.04
| 2,340,000
| 1.3
| 4,240,080
| 22,613,760
| 18,373,680
| 4,240,080
|
8
| 6.38
| 2,340,000
| 1.3
| 4,478,760
| 23,886,720
| 19,407,960
| 4,478,760
|
Bậc
| Hệ số lương
| Lương cơ sở
| Hệ số đặc thù
| Phụ cấp ưu đãi 30%
| Tổng cộng
| Lương hiện nay
| Chênh lệch
|
1
| 2.34
| 2,340,000
| 1.45
| 1,642,680
| 9,582,300
| 7,118,280
| 2,464,020
|
2
| 2.67
| 2,340,000
| 1.45
| 1,874,340
| 10,933,650
| 8,122,140
| 2,811,510
|
3
| 3
| 2,340,000
| 1.45
| 2,106,000
| 12,285,000
| 9,126,000
| 3,159,000
|
4
| 3.33
| 2,340,000
| 1.45
| 2,337,660
| 13,636,350
| 10,129,860
| 3,506,490
|
5
| 3.66
| 2,340,000
| 1.45
| 2,569,320
| 14,987,700
| 11,133,720
| 3,853,980
|
6
| 3.99
| 2,340,000
| 1.45
| 2,800,980
| 16,339,050
| 12,137,580
| 4,201,470
|
7
| 4.32
| 2,340,000
| 1.45
| 3,032,640
| 17,690,400
| 13,141,440
| 4,548,960
|
8
| 4.65
| 2,340,000
| 1.45
| 3,264,300
| 19,041,750
| 14,145,300
| 4,896,450
|
9
| 4.98
| 2,340,000
| 1.45
| 3,495,960
| 20,393,100
| 15,149,160
| 5,243,940
|
Bậc
| Hệ số lương
| Lương cơ sở
| Hệ số đặc thù
| Phụ cấp ưu đãi 30%
| Tổng cộng
| Lương hiện nay
| Chênh lệch
|
1
| 2.1
| 2,340,000
| 1.6
| 1,474,200
| 9,336,600
| 6,388,200
| 2,948,400
|
2
| 2.41
| 2,340,000
| 1.6
| 1,691,820
| 10,714,860
| 7,331,220
| 3,383,640
|
3
| 2.72
| 2,340,000
| 1.6
| 1,909,440
| 12,093,120
| 8,274,240
| 3,818,880
|
4
| 3.03
| 2,340,000
| 1.6
| 2,127,060
| 13,471,380
| 9,217,260
| 4,254,120
|
5
| 3.34
| 2,340,000
| 1.6
| 2,344,680
| 14,849,640
| 10,160,280
| 4,689,360
|
6
| 3.65
| 2,340,000
| 1.6
| 2,562,300
| 16,227,900
| 11,103,300
| 5,124,600
|
7
| 3.96
| 2,340,000
| 1.6
| 2,779,920
| 17,606,160
| 12,046,320
| 5,559,840
|
8
| 4.27
| 2,340,000
| 1.6
| 2,997,540
| 18,984,420
| 12,989,340
| 5,995,080
|
9
| 4.58
| 2,340,000
| 1.6
| 3,215,160
| 20,362,680
| 13,932,360
| 6,430,320
|
10
| 4.89
| 2,340,000
| 1.6
| 3,432,780
| 21,740,940
| 14,875,380
| 6,865,560
|
Xét tuyển bổ sung không đồng nghĩa với 'chất lượng thấp'
GD&TĐ - Ngay sau khi công bố điểm trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2026, một số cơ sở đào tạo đã thông báo xét tuyển bổ sung.

Sôi nổi Hội thi Thiếu nhi Đất Tổ kể chuyện, tuyên truyền giới thiệu sách hè 2026
GD&TĐ - Hội thi “Thiếu nhi Đất Tổ kể chuyện, tuyên truyền giới thiệu sách - hè 2026” tạo sân chơi bổ ích, góp phần lan tỏa văn hóa đọc trong cộng đồng.

Trường ĐH Giao thông vận tải huy động chuyên gia tham gia dự án xây dựng cầu cạn
GD&TĐ - Trường Đại học Giao thông vận tải sẽ huy động đội ngũ chuyên gia trong các lĩnh vực cầu, đường, địa kỹ thuật tham gia dự án xây dựng cầu cạn.

Diễn đàn Giáo dục đại học và Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam - New Zealand
GD&TĐ - Bộ GD&ĐT Việt Nam chủ trì tổ chức Diễn đàn Giáo dục đại học và Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam - New Zealand tại Đại học Công nghệ Auckland.

Bài toán từ trường lớp đến giáo viên
GD&TĐ - Mục tiêu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tất cả trường từ năm học 2027-2028 của TPHCM đòi hỏi chuẩn bị đồng bộ về trường lớp, giáo viên.

Giáo dục Đà Nẵng hướng tới những chuyển biến thực chất
GD&TĐ - Ngày 13/8, Sở GD&ĐT TP Đà Nẵng tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2025 - 2026, triển khai nhiệm vụ năm học 2026 - 2027.

Vui tới trường - Niềm vui trong trẻo của thầy trò
GD&TĐ - Với bài thơ “Vui tới trường”, tác giả Hồng Gai đã chọn một hình ảnh rất đỗi thân quen để kể một câu chuyện giản dị mà trong trẻo về niềm vui đến trường, về tình thầy trò và hành trình trưởng thành của mỗi học sinh

Tổ chức cuộc thi tìm kiếm tài năng múa cấp quốc gia
GD&TĐ - Bộ VH,TT&DL vừa ban hành kế hoạch tổ chức Cuộc thi Tài năng Múa học sinh, sinh viên toàn quốc năm 2026.









