Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Ngành Truyền thông đa phương tiện dẫn đầu điểm chuẩn Trường ĐH KHXH&NV TPHCM

2026/08/10 17:07

GD&TĐ - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM công bố điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét tuyển tổng hợp, thang điểm 100.


Chiều 10/8, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TPHCM) công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét tuyển tổng hợp (mã phương thức 500). Điểm chuẩn được xác định theo 3 đối tượng xét tuyển.
Theo đó, Truyền thông đa phương tiện có điểm chuẩn cao nhất với 88,8 điểm, áp dụng đồng đều cho cả 3 đối tượng xét tuyển.
Xếp sau là Tâm lý học, với mức điểm từ 86,3-87 điểm; Quan hệ công chúng 85,5 điểm; Báo chí 84,9 điểm; Nghệ thuật học 83,5 điểm và Ngôn ngữ Anh 83,1 điểm.
Một số ngành có điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên gồm Quan hệ quốc tế 82,6 điểm; Ngôn ngữ Trung Quốc 81,5 điểm; Văn học 81 điểm; Lịch sử từ 80-80,3 điểm; Quản trị nhân lực từ 80-80,35 điểm và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 82 điểm.
Ở nhóm có điểm chuẩn thấp hơn, Tôn giáo học và Quản lý phát triển đô thị và bất động sản cùng ở mức 70 điểm. Các chương trình liên kết 2+2 gồm Quan hệ quốc tế và Truyền thông chuyên ngành báo chí cũng có điểm chuẩn 70 điểm.
Lớp học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TPHCM).

Đối với chương trình liên kết 2+2, điểm chuẩn dao động từ 70-75,5 điểm. Trong đó, Ngôn ngữ Trung Quốc có mức điểm cao nhất 75,5 điểm; Ngôn ngữ Anh 71,4 điểm; Quan hệ quốc tế và Truyền thông chuyên ngành báo chí cùng 70 điểm.
Với chương trình chuẩn quốc tế, Tâm lý học có điểm chuẩn cao nhất, từ 84,5-84,6 điểm. Quan hệ quốc tế đạt 80,8 điểm, Báo chí 80,7 điểm, Ngôn ngữ Anh 80,1 điểm và Ngôn ngữ Trung Quốc 78,1 điểm.
Mã xét tuyển
Tên ngành/chương trình
Đối tượng xét tuyển
Đối tượng 1
Đối tượng 2
Đối tượng 3
7140101
Giáo dục học
75.50
76.20
75.50
7140107
Quản trị chất lượng giáo dục
78.50
78.50
78.50
7140114
Quản lý giáo dục
79.00
79.00
79.00
7210213
Nghệ thuật học
83.50
83.50
83.50
7220104
Hán Nôm
73.00
73.50
73.00
7220201
Ngôn ngữ Anh
83.10
83.10
83.10
7220201LK
Ngôn ngữ Anh_Liên kết 2+2
71.40
71.40
71.40
7220201QT
Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế
80.10
80.10
80.10
7220202
Ngôn ngữ Nga
76.00
77.00
76.00
7220203
Ngôn ngữ Pháp
73.50
73.70
73.50
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
81.50
81.50
81.50
7220204LK
Ngôn ngữ Trung Quốc_Liên kết 2+2
75.50
75.50
75.50
7220204QT
Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế
78.10
78.10
78.10
7220205
Ngôn ngữ Đức
78.70
78.70
78.70
7220205QT
Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế
72.00
72.00
72.00
7220206
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
75.10
75.10
75.10
7220208
Ngôn ngữ Italia
71.00
71.60
71.00
7229001
Triết học
76.00
76.50
76.00
7229009
Tôn giáo học
70.00
70.00
70.00
7229010
Lịch sử
80.00
80.30
80.00
7229020
Ngôn ngữ học
74.00
74.00
74.00
7229030
Văn học
81.00
81.00
81.00
7229040
Văn hoá học
79.50
80.90
79.50
7310206
Quan hệ quốc tế
82.60
82.60
82.60
7310206LK
Quan hệ quốc tế_Liên kết 2+2
70.00
70.00
70.00
7310206QT
Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế
80.80
80.80
80.80
7310301
Xã hội học
76.50
77.90
76.50
7310302
Nhân học
75.00
75.30
75.00
7310401
Tâm lý học
86.30
87.00
86.30
7310401QT
Tâm lý học_Chuẩn quốc tế
84.50
84.60
84.50
7310403
Tâm lý học giáo dục
79.50
79.50
79.50
7310501
Địa lý học
78.30
78.50
78.30
7310601
Quốc tế học
79.50
79.50
79.50
7310608
Đông phương học
74.60
74.70
74.60
7310613
Nhật Bản học
76.10
76.30
76.10
7310613QT
Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế
72.00
73.00
72.00
7310614
Hàn Quốc học
76.50
77.00
76.50
7310630
Việt Nam học
76.00
76.60
76.00
73106A1
Kinh doanh thương mại Hàn Quốc
76.90
76.90
76.90
7320101
Báo chí
84.90
84.90
84.90
7320101LK
Truyền thông chuyên ngành báo chí_Liên kết 2+2
70.00
70.00
70.00
7320101QT
Báo chí_Chuẩn quốc tế
80.70
80.70
80.70
7320104
Truyền thông đa phương tiện
88.80
88.80
88.80
7320108
Quan hệ công chúng
85.50
85.50
85.50
7320201
Thông tin thư viện
74.50
74.50
74.50
7320205
Quản lý thông tin
79.00
79.50
79.00
7320303
Lưu trữ học
74.00
75.20
74.00
7340404
Quản trị nhân lực
80.00
80.35
80.00
7340406
Quản trị văn phòng
78.00
78.80
78.00
7580109
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
70.00
70.00
70.00
7580112
Đô thị học
73.30
74.10
73.30
7760101
Công tác xã hội
77.25
77.65
77.25
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
82.00
82.00
82.00
7810103QT
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế
76.90
76.90
76.90
Theo nhà trường, điểm xét tuyển Đối tượng 1 gồm 45% điểm thi tốt nghiệp THPT, 45% điểm Đánh giá năng lực, 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Đối tượng 2 gồm 90% điểm thi tốt nghiệp THPT và 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên; Đối tượng 3 gồm 90% điểm Đánh giá năng lực và 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên. Các thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100.
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển của nhà trường.

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của trường. Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h ngày 21/8. Thời gian, địa điểm và thủ tục nhập học được nhà trường hướng dẫn khi thí sinh tra cứu kết quả.

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TPHCM) cơ sở Linh Xuân.

Chiều 10/8, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TPHCM) công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét tuyển tổng hợp (mã phương thức 500). Điểm chuẩn được xác định theo 3 đối tượng xét tuyển.
Theo đó, Truyền thông đa phương tiện có điểm chuẩn cao nhất với 88,8 điểm, áp dụng đồng đều cho cả 3 đối tượng xét tuyển.
Xếp sau là Tâm lý học, với mức điểm từ 86,3-87 điểm; Quan hệ công chúng 85,5 điểm; Báo chí 84,9 điểm; Nghệ thuật học 83,5 điểm và Ngôn ngữ Anh 83,1 điểm.
Một số ngành có điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên gồm Quan hệ quốc tế 82,6 điểm; Ngôn ngữ Trung Quốc 81,5 điểm; Văn học 81 điểm; Lịch sử từ 80-80,3 điểm; Quản trị nhân lực từ 80-80,35 điểm và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 82 điểm.
Ở nhóm có điểm chuẩn thấp hơn, Tôn giáo học và Quản lý phát triển đô thị và bất động sản cùng ở mức 70 điểm. Các chương trình liên kết 2+2 gồm Quan hệ quốc tế và Truyền thông chuyên ngành báo chí cũng có điểm chuẩn 70 điểm.
Lớp học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TPHCM).

Đối với chương trình liên kết 2+2, điểm chuẩn dao động từ 70-75,5 điểm. Trong đó, Ngôn ngữ Trung Quốc có mức điểm cao nhất 75,5 điểm; Ngôn ngữ Anh 71,4 điểm; Quan hệ quốc tế và Truyền thông chuyên ngành báo chí cùng 70 điểm.
Với chương trình chuẩn quốc tế, Tâm lý học có điểm chuẩn cao nhất, từ 84,5-84,6 điểm. Quan hệ quốc tế đạt 80,8 điểm, Báo chí 80,7 điểm, Ngôn ngữ Anh 80,1 điểm và Ngôn ngữ Trung Quốc 78,1 điểm.
Mã xét tuyển
Tên ngành/chương trình
Đối tượng xét tuyển
Đối tượng 1
Đối tượng 2
Đối tượng 3
7140101
Giáo dục học
75.50
76.20
75.50
7140107
Quản trị chất lượng giáo dục
78.50
78.50
78.50
7140114
Quản lý giáo dục
79.00
79.00
79.00
7210213
Nghệ thuật học
83.50
83.50
83.50
7220104
Hán Nôm
73.00
73.50
73.00
7220201
Ngôn ngữ Anh
83.10
83.10
83.10
7220201LK
Ngôn ngữ Anh_Liên kết 2+2
71.40
71.40
71.40
7220201QT
Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế
80.10
80.10
80.10
7220202
Ngôn ngữ Nga
76.00
77.00
76.00
7220203
Ngôn ngữ Pháp
73.50
73.70
73.50
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
81.50
81.50
81.50
7220204LK
Ngôn ngữ Trung Quốc_Liên kết 2+2
75.50
75.50
75.50
7220204QT
Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế
78.10
78.10
78.10
7220205
Ngôn ngữ Đức
78.70
78.70
78.70
7220205QT
Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế
72.00
72.00
72.00
7220206
Ngôn ngữ Tây Ban Nha
75.10
75.10
75.10
7220208
Ngôn ngữ Italia
71.00
71.60
71.00
7229001
Triết học
76.00
76.50
76.00
7229009
Tôn giáo học
70.00
70.00
70.00
7229010
Lịch sử
80.00
80.30
80.00
7229020
Ngôn ngữ học
74.00
74.00
74.00
7229030
Văn học
81.00
81.00
81.00
7229040
Văn hoá học
79.50
80.90
79.50
7310206
Quan hệ quốc tế
82.60
82.60
82.60
7310206LK
Quan hệ quốc tế_Liên kết 2+2
70.00
70.00
70.00
7310206QT
Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế
80.80
80.80
80.80
7310301
Xã hội học
76.50
77.90
76.50
7310302
Nhân học
75.00
75.30
75.00
7310401
Tâm lý học
86.30
87.00
86.30
7310401QT
Tâm lý học_Chuẩn quốc tế
84.50
84.60
84.50
7310403
Tâm lý học giáo dục
79.50
79.50
79.50
7310501
Địa lý học
78.30
78.50
78.30
7310601
Quốc tế học
79.50
79.50
79.50
7310608
Đông phương học
74.60
74.70
74.60
7310613
Nhật Bản học
76.10
76.30
76.10
7310613QT
Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế
72.00
73.00
72.00
7310614
Hàn Quốc học
76.50
77.00
76.50
7310630
Việt Nam học
76.00
76.60
76.00
73106A1
Kinh doanh thương mại Hàn Quốc
76.90
76.90
76.90
7320101
Báo chí
84.90
84.90
84.90
7320101LK
Truyền thông chuyên ngành báo chí_Liên kết 2+2
70.00
70.00
70.00
7320101QT
Báo chí_Chuẩn quốc tế
80.70
80.70
80.70
7320104
Truyền thông đa phương tiện
88.80
88.80
88.80
7320108
Quan hệ công chúng
85.50
85.50
85.50
7320201
Thông tin thư viện
74.50
74.50
74.50
7320205
Quản lý thông tin
79.00
79.50
79.00
7320303
Lưu trữ học
74.00
75.20
74.00
7340404
Quản trị nhân lực
80.00
80.35
80.00
7340406
Quản trị văn phòng
78.00
78.80
78.00
7580109
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
70.00
70.00
70.00
7580112
Đô thị học
73.30
74.10
73.30
7760101
Công tác xã hội
77.25
77.65
77.25
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
82.00
82.00
82.00
7810103QT
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế
76.90
76.90
76.90
Theo nhà trường, điểm xét tuyển Đối tượng 1 gồm 45% điểm thi tốt nghiệp THPT, 45% điểm Đánh giá năng lực, 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Đối tượng 2 gồm 90% điểm thi tốt nghiệp THPT và 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên; Đối tượng 3 gồm 90% điểm Đánh giá năng lực và 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên. Các thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100.
Nguyên tắc tính điểm xét tuyển của nhà trường.

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của trường. Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h ngày 21/8. Thời gian, địa điểm và thủ tục nhập học được nhà trường hướng dẫn khi thí sinh tra cứu kết quả.

Chia sẻ
Truyền thông đa phương tiệnĐH KHXH&NVTPHCMĐiểm chuẩnGiáo dục
Theo Thùy Linh
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/08/10 15:43 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Quảng Trị quy định chi tiết các khoản thu, trường học không được thu thêm
Giáo dục - Học đường

Quảng Trị quy định chi tiết các khoản thu, trường học không được thu thêm

Nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó từ đổi mới cách dạy và học
Giáo dục - Học đường

Nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó từ đổi mới cách dạy và học

Chương trình mầm non mới khơi mở năng lực trẻ qua trải nghiệm
Giáo dục - Học đường

Chương trình mầm non mới khơi mở năng lực trẻ qua trải nghiệm

Thu hút và trọng dụng nhân tài trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, phục vụ đất nước phát triển nhanh, bền vững
Giáo dục - Học đường

Thu hút và trọng dụng nhân tài trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, phục vụ đất nước phát triển nhanh, bền vững

Đắk Lắk phê duyệt kết quả xét thăng hạng cho hơn 3.200 viên chức giáo dục
Giáo dục - Học đường

Đắk Lắk phê duyệt kết quả xét thăng hạng cho hơn 3.200 viên chức giáo dục

Mở cửa tri thức từ những ngôi trường nội trú liên cấp biên giới Lai Châu
Giáo dục - Học đường

Mở cửa tri thức từ những ngôi trường nội trú liên cấp biên giới Lai Châu

Mới nhất

2026-10-16 03:49

Giữ tiếng Mông từ giảng đường đại học

GD&TĐ - Đào tạo ngành Sư phạm tiếng Mông mở ra hướng đi mới trong đào tạo nguồn nhân lực giáo dục vùng cao, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa.

Giữ tiếng Mông từ giảng đường đại học
2026-10-16 03:49

Giáo dục STEM trao cơ hội cho học sinh tự kiến tạo tương lai

GD&TĐ - Để triển khai giáo dục STEM hiệu quả cần có sự đồng bộ giữa chương trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và phương pháp đánh giá.

Giáo dục STEM trao cơ hội cho học sinh tự kiến tạo tương lai
2026-10-16 03:48

Coi trọng giá trị hợp tác quốc tế trong nhiệm vụ khoa học song phương

GD&TĐ - Bộ GD&ĐT dự thảo quy định quản lý nhiệm vụ KHCN, đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế theo hình thức hợp tác song phương.

Coi trọng giá trị hợp tác quốc tế trong nhiệm vụ khoa học song phương
2026-10-16 03:48

Đại học phải trở thành động lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo

GD&TĐ - Các chuyên gia kiến nghị giải pháp để trường đại học thực sự trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ.

Đại học phải trở thành động lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
2026-10-16 03:48

Ra mắt mô hình “Nhà an toàn cho phụ nữ và trẻ em” ở Hưng Yên

GD&TĐ - Mô hình nhằm kịp thời phát hiện, hỗ trợ các trường hợp có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại hoặc gặp hoàn cảnh khó khăn.

Ra mắt mô hình “Nhà an toàn cho phụ nữ và trẻ em” ở Hưng Yên
2026-10-16 03:45

Ninh Bình tăng cường dạy và học nhiều ngoại ngữ ngoài tiếng Anh

GD&TĐ - Ninh Bình triển khai lộ trình tăng cường dạy và học nhiều ngoại ngữ ngoài tiếng Anh, gắn với nhu cầu người học và phát triển nguồn nhân lực.

Ninh Bình tăng cường dạy và học nhiều ngoại ngữ ngoài tiếng Anh
2026-10-16 03:44

Phú Thọ vinh danh khuyến học, khuyến tài và phát động học tập suốt đời năm 2026

GD&TĐ - Tỉnh Phú Thọ vinh danh các tập thể, cá nhân tiêu biểu và phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026.

Phú Thọ vinh danh khuyến học, khuyến tài và phát động học tập suốt đời năm 2026
2026-10-16 03:43

Bản đồ Equal Earth: Bài học nhìn thế giới bằng tư duy mở

GD&TĐ - Sự kiện Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua Nghị quyết khuyến khích sử dụng phép chiếu bản đồ Equal Earth không chỉ là một bước ngoặt về bản đồ học, mà còn mở ra cơ hội lớn cho đổi mới giáo dục.

Bản đồ Equal Earth: Bài học nhìn thế giới bằng tư duy mở
2026-10-16 03:43

Giáo dục giúp người học làm chủ AI

GD&TĐ - Bộ trưởng Hoàng Minh Sơn nhấn mạnh yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, trang bị cho người học đạo đức, trách nhiệm trong sử dụng AI.

Giáo dục giúp người học làm chủ AI
2026-10-16 03:42

Nâng cao chất lượng giáo dục từ sự tiến bộ của từng học sinh

GD&TĐ - Trường THPT Hoàng Long (Hà Nội) chú trọng phát triển ngoại ngữ, công nghệ, tư duy STEM, kỹ năng, hoạt động trải nghiệm để nâng cao chất lượng giáo dục.

Nâng cao chất lượng giáo dục từ sự tiến bộ của từng học sinh