
Nhóm ngành Sư phạm dẫn đầu điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Dầu Một
GD&TĐ - Tối 9/8, Trường Đại học Thủ Dầu Một (TPHCM) chính thức công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026.
STT
| Tên ngành
| Mã ngành (mã xét tuyển)
| Điểm chuẩn trúng tuyển
Theo các phương thức tuyển sinh
| |||
Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
(Tổ hợp 3 môn, thang điểm 30)
| Xét học bạ: Điểm trung bình các môn năm lớp 10, 11, 12
(Tổ hợp 3 môn, thang điểm 30)
| Xét kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026
(Tổ hợp 3 môn, thang điểm 30)
| Xét kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP. HCM năm 2026
(Thang điểm 1200)
| |||
1
| Quản lý công nghiệp
| 7510601
| 21
| 22,5
| 22,5
| 840
|
2
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
| 7510605
| 22,75
| 24,25
| 24,25
| 910
|
3
| Quản trị kinh doanh
| 7340101
| 21
| 22,5
| 22,5
| 840
|
4
| Marketing
| 7340115
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
5
| Thương mại điện tử
| 7340122
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
6
| Tài chính - Ngân hàng
| 7340201
| 22,25
| 23,75
| 23,75
| 890
|
7
| Kế toán
| 7340301
| 22,75
| 24,25
| 24,25
| 910
|
8
| Kiểm toán
| 7340302
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
9
| Kinh doanh quốc tế
| 7340120
| 21
| 22,5
| 22,5
| 840
|
10
| Truyền thông đa phương tiện
| 7320104
| 23,75
| 25,25
| 25,25
| 950
|
11
| Âm nhạc
| 7210405
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
12
| Du lịch
| 7810101
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
13
| Thiết kế đồ họa
| 7210403
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
14
| Huấn luyện thể thao
| 7810302
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
15
| Kiến trúc
| 7580101
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
16
| Kỹ thuật xây dựng
| 7580201
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
17
| Công nghệ chế biến lâm sản
| 7549001
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
18
| Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
| 7580205
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
19
| Công nghệ kỹ thuật ô tô
| 7510205
| 19,75
| 21,25
| 21,25
| 790
|
20
| Kỹ thuật điện
| 7520201
| 20
| 21,5
| 21,5
| 800
|
21
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
| 7520216
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
22
| Kỹ thuật cơ điện tử
| 7520114
| 20,75
| 22,25
| 22,25
| 830
|
23
| Kỹ thuật cơ khí
| 7520103
| 20,75
| 22,25
| 22,25
| 830
|
24
| Quản lý tài nguyên và môi trường
| 7850101
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
25
| Kỹ thuật môi trường
| 7520320
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
26
| Quản lý đất đai
| 7850103
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
27
| Công nghệ sinh học
| 7420201
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
28
| Hoá học
| 7440112
| 19
| 20,5
| 20,5
| 760
|
29
| Công nghệ thực phẩm
| 7540101
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
30
| Vật lý học
| 7440102
| 22
| 23,5
| 23,5
| 880
|
31
| Công nghệ vật liệu
| 7510402
| 15
| 16,5
| 16,5
| 600
|
32
| Ngôn ngữ Anh
| 7220201
| 22
| 23,5
| 23,5
| 880
|
33
| Ngôn ngữ Trung Quốc
| 7220204
| 21,5
| 23
| 23
| 860
|
34
| Ngôn ngữ Hàn Quốc
| 7220210
| 16
| 17,5
| 17,5
| 640
|
35
| Công nghệ thông tin
| 7480201
| 18,25
| 19,75
| 19,75
| 730
|
36
| Kỹ thuật phần mềm
| 7480103
| 20,75
| 22,25
| 22,25
| 830
|
37
| Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu
| 7480205
| 18,75
| 20,25
| 20,25
| 750
|
38
| Luật
| 7380101
| 22
| 23,5
| 23,5
| 846
|
39
| Quản lý nhà nước
| 7310205
| 20,75
| 22,25
| 22,25
| 830
|
40
| Quan hệ quốc tế
| 7310206
| 20,25
| 21,75
| 21,75
| 810
|
41
| Công tác xã hội
| 7760101
| 22
| 23,5
| 23,5
| 880
|
42
| Giáo dục học
| 7140101
| 22,75
| 24,25
| 24,25
| 910
|
43
| Toán học
| 7460101
| 25,5
| 27
| 27
| 1020
|
44
| Tâm lý học
| 7310401
| 22,5
| 24
| 24
| 900
|
45
| Công nghệ giáo dục
| 7140103
| 15,75
| 17,25
| 17,25
| 630
|
46
| Tâm lý học giáo dục
| 7310403
| 21,75
| 23,25
| 23,25
| 870
|
47
| Sư phạm Ngữ văn
| 7140217
| 23,96
| Không xét
| Không xét
| Không xét
|
48
| Sư phạm Lịch sử
| 7140218
| 25,1
| Không xét
| Không xét
| Không xét
|
49
| Sư phạm Toán học
| 7140209
| 25,89
| Không xét
| Không xét
| Không xét
|
50
| Giáo dục Tiểu học
| 7140202
| 24,83
| Không xét
| Không xét
| Không xét
|
51
| Giáo dục Mầm non
| 7140201
| 22,99
| Không xét
| Không xét
| Không xét
|
Thí sinh trúng tuyển thực hiện làm thủ tục nhập học từ ngày 14/8 đến 17h ngày 21/8. Quá thời hạn này, thí sinh không làm thủ tục nhập học được hiểu là từ chối nhập học, kết quả trúng tuyển không còn giá trị.
Tầm quan trọng của kiểm soát cảm xúc trong học đường
GD&TĐ - Vụ việc học sinh hành hung cô giáo cho thấy dấu hiệu đáng báo động về khả năng kiểm soát cảm xúc và ý thức tôn trọng người khác ở học sinh.

Hà Nội đổi mới cách triển khai Quy tắc ứng xử
GD&TĐ - TP Hà Nội triển khai 10 mô hình thực hiện Quy tắc ứng xử với bộ tiêu chí, thang điểm cụ thể, gắn trách nhiệm của từng địa phương với kết quả thực tế.

Sức khỏe tâm thần trẻ em: Đừng để con đơn độc trong khủng hoảng
GD&TĐ - Lo âu, trầm cảm, tăng động giảm chú ý và những bất ổn tâm lý đang trở thành mối quan tâm lớn trong chăm sóc sức khỏe trẻ em.
Sôi động đêm nhạc hội chào đón 525 tân sinh viên tại Điện Biên
GD&TĐ - Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên tổ chức chương trình chào tân sinh viên, đánh dấu năm học đầu tiên theo mô hình phân hiệu đại học.

Lấy niềm vui của học sinh làm thước đo trường học hạnh phúc
GD&TĐ - Sau gần 3 năm triển khai, ngành Giáo dục TPHCM rà soát, tinh gọn bộ tiêu chí trường học hạnh phúc, hướng đến hiệu quả thực chất.

Trường Mạc Đĩnh Chi lên tiếng về việc học sinh bạo lực với cô giáo
GD&TĐ - Trường THPT Mạc Đĩnh Chi (xã Nội Bài, Hà Nội) tiếp tục thông tin về vụ việc một nam sinh có hành vi bạo lực với cô giáo ngay trong giờ học.

Ứng dụng công nghệ số, nâng chất lượng giáo dục quốc phòng và an ninh
GD&TĐ - Ứng dụng công nghệ số trong GDQPAN giúp đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng, bồi đắp lòng yêu nước cho thế hệ trẻ.

Sơn La coi đào tạo nghề là 'chìa khóa vàng' giúp người dân vươn lên thoát nghèo
GD&TĐ - Trường Cao đẳng Sơn La tập trung đào tạo nghề nhằm nâng cao đời sống người lao động, góp phần giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.









