Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: LK05 HDI Home, 201 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Phạm Thị Thu Thảo

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội trong 3 năm qua chia 'hai thái cực': Top đầu giữ đỉnh, nhóm giữa biến động khó lường

2026/04/10 16:57

(CLO) Điểm chuẩn vào lớp 10 công lập tại Hà Nội trong 3 năm gần đây cho thấy xu hướng phân hóa rõ rệt, nhóm trường top đầu duy trì ổn định ở mức cao, trong khi nhiều trường top giữa biến động đáng kể qua từng năm.

Theo thống kê, các trường THPT hàng đầu như Phan Đình Phùng, Việt Đức, Thăng Long, Kim Liên, Yên Hòa, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Thị Minh Khai… liên tục giữ mức điểm chuẩn không dưới 8 điểm mỗi môn.
Trong khi đó, nhóm trường có điểm chuẩn thấp, khoảng 3–4 điểm/môn, chủ yếu tập trung ở khu vực ngoại thành như Đại Cường, Lưu Hoàng, Ứng Hòa A, Ứng Hòa B… cũng ít biến động.
Đáng chú ý, nhóm trường top giữa ghi nhận nhiều thay đổi. Điển hình, THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng từng lấy tới 8 điểm/môn năm 2023, giảm xuống còn 4,75 điểm năm 2024, trước khi tăng trở lại gần 7 điểm vào năm 2025.
Năm 2026, Hà Nội có 119 trường THPT công lập không chuyên, với hơn 78.300 chỉ tiêu, tương đương khoảng 55% học sinh tốt nghiệp THCS. Thí sinh đăng ký nguyện vọng từ ngày 10 đến 17/4.

Điểm mới năm nay là học sinh có thể theo dõi số lượng đăng ký nguyện vọng 1, 2, 3 vào từng trường theo thời gian thực, qua đó ước tính tỷ lệ cạnh tranh để điều chỉnh lựa chọn.
Kỳ thi vào lớp 10 sẽ diễn ra trong hai ngày 30-31/5; thí sinh đăng ký trường chuyên thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Điểm xét tuyển là tổng ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (không nhân hệ số).
Dự kiến, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ công bố điểm thi và điểm chuẩn từ ngày 19 đến 22/6.
STT
Trường
2023
2024
2025
Xu hướng
1
Phan Đình Phùng
8,55
8,35
8,42
Ổn định cao
2
Phạm Hồng Thái
8,15
7,50
7,58
Giảm nhẹ
3
Nguyễn Trãi - Ba Đình
7,95
7,70
6,75
Giảm
4
Tây Hồ
7,75
7,55
7,25
Giảm
5
Trần Phú - Hoàn Kiếm
8,35
7,90
7,72
Giảm
6
Việt Đức
8,60
8,25
8,42
Ổn định cao
7
Thăng Long
8,20
8,45
8,08
Biến động nhẹ
8
Trần Nhân Tông
7,95
7,95
7,50
Giảm nhẹ
9
Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
8,00
4,75
6,92
Biến động mạnh
10
Đống Đa
7,90
7,30
7,33
Ổn định
11
Kim Liên
8,65
8,35
8,50
Ổn định cao
12
Lê Quý Đôn - Đống Đa
8,20
7,95
7,92
Giảm nhẹ
13
Quang Trung - Đống Đa
8,00
7,55
7,58
Giảm
14
Nhân Chính
8,20
8,25
8,00
Ổn định
15
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
7,60
7,65
6,83
Giảm
16
Khương Đình
7,65
7,35
6,75
Giảm
17
Khương Hạ
7,50
7,20
6,75
Giảm
18
Cầu Giấy
8,30
8,00
7,92
Giảm nhẹ
19
Yên Hòa
8,45
8,50
8,33
Ổn định cao
20
Hoàng Văn Thụ
7,45
7,65
6,83
Giảm
21
Trương Định
7,70
7,45
7,08
Giảm
22
Việt Nam - Ba Lan
7,55
7,80
7,08
Giảm
23
Ngô Thì Nhậm
7,40
6,85
7,08
Biến động
24
Ngọc Hồi
6,40
7,55
6,67
Biến động
25
Đông Mỹ
7,10
6,60
5,83
Giảm
26
Nguyễn Quốc Trinh
7,00
6,25
6,17
Giảm
27
Nguyễn Gia Thiều
8,35
8,35
8,33
Ổn định cao
28
Lý Thường Kiệt
7,75
7,30
7,00
Giảm
29
Thạch Bàn
7,30
7,30
5,75
Giảm mạnh
30
Phúc Lợi
7,55
7,55
4,83
Giảm mạnh
31
Cao Bá Quát - Gia Lâm
7,65
7,15
7,17
Ổn định
32
Dương Xá
7,00
7,25
6,25
Giảm
33
Nguyễn Văn Cừ
7,15
7,00
6,25
Giảm
34
Yên Viên
7,35
7,20
6,42
Giảm
35
Đa Phúc
6,45
7,25
6,25
Biến động
36
Kim Anh
6,20
6,40
5,67
Giảm
37
Minh Phú
5,80
5,95
5,17
Giảm
38
Sóc Sơn
6,85
6,95
6,58
Ổn định
39
Trung Giã
6,50
5,95
5,75
Giảm
40
Xuân Giang
6,10
6,25
5,50
Giảm
41
Bắc Thăng Long
7,05
7,05
6,92
Ổn định
42
Cổ Loa
7,35
7,00
6,75
Giảm
43
Đông Anh
6,85
6,80
6,17
Giảm
44
Liên Hà
7,50
7,10
6,75
Giảm
45
Vân Nội
6,80
6,80
6,33
Ổn định
46
Mê Linh
7,00
7,10
6,25
Giảm
47
Quang Minh
6,10
5,90
5,58
Giảm
48
Tiền Phong
6,30
6,20
5,50
Giảm
49
Tiến Thịnh
5,40
5,20
4,92
Giảm
50
Tự Lập
5,20
5,65
4,50
Giảm
51
Yên Lãng
6,55
6,20
6,25
Ổn định
52
Nguyễn Thị Minh Khai
8,20
8,25
8,25
Ổn định cao
53
Xuân Đỉnh
7,95
8,05
7,83
Ổn định
54
Thượng Cát
7,25
7,45
6,33
Giảm
55
Đại Mỗ
6,95
7,05
6,25
Giảm
56
Trung Văn
7,55
7,35
6,67
Giảm
57
Xuân Phương
7,45
7,55
6,67
Giảm
58
Mỹ Đình
8,00
7,90
7,67
Giảm
59
Hoài Đức A
6,90
7,25
6,33
Giảm
60
Hoài Đức B
6,65
6,95
6,42
Ổn định
61
Vạn Xuân
6,30
6,65
5,67
Giảm
62
Hoài Đức C
6,05
6,45
5,92
Giảm
63
Đan Phượng
6,85
6,80
6,83
Ổn định
64
Hồng Thái
6,05
5,90
5,58
Giảm
65
Tân Lập
6,60
6,80
5,58
Giảm
66
Thọ Xuân
5,10
6,15
3,33
Giảm mạnh
67
Ngọc Tảo
5,80
5,25
5,17
Giảm
68
Phúc Thọ
5,70
5,80
5,33
Ổn định
69
Vân Cốc
4,95
5,30
4,83
Ổn định
70
Tùng Thiện
6,60
6,75
6,83
Tăng nhẹ
71
Xuân Khanh
4,45
4,90
4,33
Giảm
72
Ba Vì
4,90
4,50
4,67
Ổn định
73
Bất Bạt
3,40
5,00
4,00
Biến động
74
PTDT Nội trú
5,85
6,60
5,58
Biến động
75
Ngô Quyền - Ba Vì
5,55
5,95
5,42
Ổn định
76
Quảng Oai
6,15
6,05
5,83
Giảm
77
Minh Quang
3,40
3,60
3,33
Ổn định thấp
78
Bắc Lương Sơn
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
79
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
5,00
5,20
4,42
Giảm
80
Phùng Khắc Khoan
5,75
5,55
4,58
Giảm
81
Thạch Thất
6,60
6,25
5,75
Giảm
82
Minh Hà
5,15
4,95
4,67
Giảm
83
Cao Bá Quát - Quốc Oai
5,75
5,60
5,33
Giảm
84
Minh Khai
5,50
5,30
5,08
Giảm
85
Quốc Oai
7,25
7,15
7,00
Ổn định
86
Phan Huy Chú
5,55
5,45
5,00
Giảm
87
Lê Quý Đôn - Hà Đông
8,45
8,50
8,50
Ổn định cao
88
Quang Trung - Hà Đông
8,00
7,85
7,75
Giảm
89
Trần Hưng Đạo - Hà Đông
7,00
7,40
6,92
Giảm
90
Chúc Động
5,95
6,05
5,42
Giảm
91
Chương Mỹ A
7,40
7,20
7,00
Giảm nhẹ
92
Chương Mỹ B
5,20
5,45
4,67
Giảm
93
Xuân Mai
6,00
6,00
5,33
Giảm
94
Nguyễn Văn Trỗi
4,50
5,25
4,50
Ổn định
95
Nguyễn Du - Thanh Oai
6,05
6,15
5,33
Giảm
96
Thanh Oai A
5,75
6,25
5,17
Giảm
97
Thanh Oai B
6,40
6,80
5,50
Giảm
98
Thường Tín
6,80
6,40
6,67
Ổn định
99
Nguyễn Trãi - Thường Tín
6,40
5,95
5,00
Giảm
100
Lý Tử Tấn
5,30
5,60
4,67
Giảm
101
Tô Hiệu - Thường Tín
5,45
5,35
5,00
Giảm
102
Vân Tảo
6,10
5,70
5,25
Giảm
103
Đồng Quan
5,75
5,60
4,67
Giảm
104
Phú Xuyên A
5,55
5,65
5,08
Giảm
105
Phú Xuyên B
5,15
4,60
4,67
Ổn định
106
Tân Dân
4,90
5,05
4,50
Giảm
107
Hợp Thanh
4,80
4,60
4,58
Ổn định
108
Mỹ Đức A
6,35
6,35
5,17
Giảm
109
Mỹ Đức B
5,40
5,50
5,50
Ổn định
110
Mỹ Đức C
4,40
3,80
4,17
Biến động
111
Đại Cường
4,40
4,20
3,33
Giảm
112
Lưu Hoàng
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
113
Trần Đăng Ninh
5,45
5,50
4,92
Giảm
114
Ứng Hòa A
5,80
5,85
4,00
Giảm
115
Ứng Hòa B
4,60
4,60
3,33
Ổn định thấp
116
Đỗ Mười
-
-
4,90
Mới
117
Phúc Thịnh
-
-
5,50
Mới

Theo thống kê, các trường THPT hàng đầu như Phan Đình Phùng, Việt Đức, Thăng Long, Kim Liên, Yên Hòa, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Thị Minh Khai… liên tục giữ mức điểm chuẩn không dưới 8 điểm mỗi môn.
Trong khi đó, nhóm trường có điểm chuẩn thấp, khoảng 3–4 điểm/môn, chủ yếu tập trung ở khu vực ngoại thành như Đại Cường, Lưu Hoàng, Ứng Hòa A, Ứng Hòa B… cũng ít biến động.
Đáng chú ý, nhóm trường top giữa ghi nhận nhiều thay đổi. Điển hình, THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng từng lấy tới 8 điểm/môn năm 2023, giảm xuống còn 4,75 điểm năm 2024, trước khi tăng trở lại gần 7 điểm vào năm 2025.
Năm 2026, Hà Nội có 119 trường THPT công lập không chuyên, với hơn 78.300 chỉ tiêu, tương đương khoảng 55% học sinh tốt nghiệp THCS. Thí sinh đăng ký nguyện vọng từ ngày 10 đến 17/4.
Kỳ thi vào lớp 10 ở Hà Nội năm nay diễn ra trong hai ngày 30-31/5.

Điểm mới năm nay là học sinh có thể theo dõi số lượng đăng ký nguyện vọng 1, 2, 3 vào từng trường theo thời gian thực, qua đó ước tính tỷ lệ cạnh tranh để điều chỉnh lựa chọn.
Kỳ thi vào lớp 10 sẽ diễn ra trong hai ngày 30-31/5; thí sinh đăng ký trường chuyên thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Điểm xét tuyển là tổng ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (không nhân hệ số).
Dự kiến, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ công bố điểm thi và điểm chuẩn từ ngày 19 đến 22/6.
STT
Trường
2023
2024
2025
Xu hướng
1
Phan Đình Phùng
8,55
8,35
8,42
Ổn định cao
2
Phạm Hồng Thái
8,15
7,50
7,58
Giảm nhẹ
3
Nguyễn Trãi - Ba Đình
7,95
7,70
6,75
Giảm
4
Tây Hồ
7,75
7,55
7,25
Giảm
5
Trần Phú - Hoàn Kiếm
8,35
7,90
7,72
Giảm
6
Việt Đức
8,60
8,25
8,42
Ổn định cao
7
Thăng Long
8,20
8,45
8,08
Biến động nhẹ
8
Trần Nhân Tông
7,95
7,95
7,50
Giảm nhẹ
9
Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
8,00
4,75
6,92
Biến động mạnh
10
Đống Đa
7,90
7,30
7,33
Ổn định
11
Kim Liên
8,65
8,35
8,50
Ổn định cao
12
Lê Quý Đôn - Đống Đa
8,20
7,95
7,92
Giảm nhẹ
13
Quang Trung - Đống Đa
8,00
7,55
7,58
Giảm
14
Nhân Chính
8,20
8,25
8,00
Ổn định
15
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
7,60
7,65
6,83
Giảm
16
Khương Đình
7,65
7,35
6,75
Giảm
17
Khương Hạ
7,50
7,20
6,75
Giảm
18
Cầu Giấy
8,30
8,00
7,92
Giảm nhẹ
19
Yên Hòa
8,45
8,50
8,33
Ổn định cao
20
Hoàng Văn Thụ
7,45
7,65
6,83
Giảm
21
Trương Định
7,70
7,45
7,08
Giảm
22
Việt Nam - Ba Lan
7,55
7,80
7,08
Giảm
23
Ngô Thì Nhậm
7,40
6,85
7,08
Biến động
24
Ngọc Hồi
6,40
7,55
6,67
Biến động
25
Đông Mỹ
7,10
6,60
5,83
Giảm
26
Nguyễn Quốc Trinh
7,00
6,25
6,17
Giảm
27
Nguyễn Gia Thiều
8,35
8,35
8,33
Ổn định cao
28
Lý Thường Kiệt
7,75
7,30
7,00
Giảm
29
Thạch Bàn
7,30
7,30
5,75
Giảm mạnh
30
Phúc Lợi
7,55
7,55
4,83
Giảm mạnh
31
Cao Bá Quát - Gia Lâm
7,65
7,15
7,17
Ổn định
32
Dương Xá
7,00
7,25
6,25
Giảm
33
Nguyễn Văn Cừ
7,15
7,00
6,25
Giảm
34
Yên Viên
7,35
7,20
6,42
Giảm
35
Đa Phúc
6,45
7,25
6,25
Biến động
36
Kim Anh
6,20
6,40
5,67
Giảm
37
Minh Phú
5,80
5,95
5,17
Giảm
38
Sóc Sơn
6,85
6,95
6,58
Ổn định
39
Trung Giã
6,50
5,95
5,75
Giảm
40
Xuân Giang
6,10
6,25
5,50
Giảm
41
Bắc Thăng Long
7,05
7,05
6,92
Ổn định
42
Cổ Loa
7,35
7,00
6,75
Giảm
43
Đông Anh
6,85
6,80
6,17
Giảm
44
Liên Hà
7,50
7,10
6,75
Giảm
45
Vân Nội
6,80
6,80
6,33
Ổn định
46
Mê Linh
7,00
7,10
6,25
Giảm
47
Quang Minh
6,10
5,90
5,58
Giảm
48
Tiền Phong
6,30
6,20
5,50
Giảm
49
Tiến Thịnh
5,40
5,20
4,92
Giảm
50
Tự Lập
5,20
5,65
4,50
Giảm
51
Yên Lãng
6,55
6,20
6,25
Ổn định
52
Nguyễn Thị Minh Khai
8,20
8,25
8,25
Ổn định cao
53
Xuân Đỉnh
7,95
8,05
7,83
Ổn định
54
Thượng Cát
7,25
7,45
6,33
Giảm
55
Đại Mỗ
6,95
7,05
6,25
Giảm
56
Trung Văn
7,55
7,35
6,67
Giảm
57
Xuân Phương
7,45
7,55
6,67
Giảm
58
Mỹ Đình
8,00
7,90
7,67
Giảm
59
Hoài Đức A
6,90
7,25
6,33
Giảm
60
Hoài Đức B
6,65
6,95
6,42
Ổn định
61
Vạn Xuân
6,30
6,65
5,67
Giảm
62
Hoài Đức C
6,05
6,45
5,92
Giảm
63
Đan Phượng
6,85
6,80
6,83
Ổn định
64
Hồng Thái
6,05
5,90
5,58
Giảm
65
Tân Lập
6,60
6,80
5,58
Giảm
66
Thọ Xuân
5,10
6,15
3,33
Giảm mạnh
67
Ngọc Tảo
5,80
5,25
5,17
Giảm
68
Phúc Thọ
5,70
5,80
5,33
Ổn định
69
Vân Cốc
4,95
5,30
4,83
Ổn định
70
Tùng Thiện
6,60
6,75
6,83
Tăng nhẹ
71
Xuân Khanh
4,45
4,90
4,33
Giảm
72
Ba Vì
4,90
4,50
4,67
Ổn định
73
Bất Bạt
3,40
5,00
4,00
Biến động
74
PTDT Nội trú
5,85
6,60
5,58
Biến động
75
Ngô Quyền - Ba Vì
5,55
5,95
5,42
Ổn định
76
Quảng Oai
6,15
6,05
5,83
Giảm
77
Minh Quang
3,40
3,60
3,33
Ổn định thấp
78
Bắc Lương Sơn
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
79
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
5,00
5,20
4,42
Giảm
80
Phùng Khắc Khoan
5,75
5,55
4,58
Giảm
81
Thạch Thất
6,60
6,25
5,75
Giảm
82
Minh Hà
5,15
4,95
4,67
Giảm
83
Cao Bá Quát - Quốc Oai
5,75
5,60
5,33
Giảm
84
Minh Khai
5,50
5,30
5,08
Giảm
85
Quốc Oai
7,25
7,15
7,00
Ổn định
86
Phan Huy Chú
5,55
5,45
5,00
Giảm
87
Lê Quý Đôn - Hà Đông
8,45
8,50
8,50
Ổn định cao
88
Quang Trung - Hà Đông
8,00
7,85
7,75
Giảm
89
Trần Hưng Đạo - Hà Đông
7,00
7,40
6,92
Giảm
90
Chúc Động
5,95
6,05
5,42
Giảm
91
Chương Mỹ A
7,40
7,20
7,00
Giảm nhẹ
92
Chương Mỹ B
5,20
5,45
4,67
Giảm
93
Xuân Mai
6,00
6,00
5,33
Giảm
94
Nguyễn Văn Trỗi
4,50
5,25
4,50
Ổn định
95
Nguyễn Du - Thanh Oai
6,05
6,15
5,33
Giảm
96
Thanh Oai A
5,75
6,25
5,17
Giảm
97
Thanh Oai B
6,40
6,80
5,50
Giảm
98
Thường Tín
6,80
6,40
6,67
Ổn định
99
Nguyễn Trãi - Thường Tín
6,40
5,95
5,00
Giảm
100
Lý Tử Tấn
5,30
5,60
4,67
Giảm
101
Tô Hiệu - Thường Tín
5,45
5,35
5,00
Giảm
102
Vân Tảo
6,10
5,70
5,25
Giảm
103
Đồng Quan
5,75
5,60
4,67
Giảm
104
Phú Xuyên A
5,55
5,65
5,08
Giảm
105
Phú Xuyên B
5,15
4,60
4,67
Ổn định
106
Tân Dân
4,90
5,05
4,50
Giảm
107
Hợp Thanh
4,80
4,60
4,58
Ổn định
108
Mỹ Đức A
6,35
6,35
5,17
Giảm
109
Mỹ Đức B
5,40
5,50
5,50
Ổn định
110
Mỹ Đức C
4,40
3,80
4,17
Biến động
111
Đại Cường
4,40
4,20
3,33
Giảm
112
Lưu Hoàng
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
113
Trần Đăng Ninh
5,45
5,50
4,92
Giảm
114
Ứng Hòa A
5,80
5,85
4,00
Giảm
115
Ứng Hòa B
4,60
4,60
3,33
Ổn định thấp
116
Đỗ Mười
-
-
4,90
Mới
117
Phúc Thịnh
-
-
5,50
Mới

Chia sẻ
Tuyển sinh lớp 10
Theo Văn Hiền
congluan.vn
Theo: congluan.vn
2026/04/10 14:35 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Hội đồng 5 tiến sĩ 'soi' từ nội dung đến thực nghiệm, khẳng định giải Nhất khoa học kỹ thuật không sao chép, đạo văn
Giáo dục - Học đường

Hội đồng 5 tiến sĩ 'soi' từ nội dung đến thực nghiệm, khẳng định giải Nhất khoa học kỹ thuật không sao chép, đạo văn

Thu hồi ồ ạt vở bài tập Tin học 3 sau sự cố link 18+ nhưng chưa thể thống kê số lượng
Giáo dục - Học đường

Thu hồi ồ ạt vở bài tập Tin học 3 sau sự cố link 18+ nhưng chưa thể thống kê số lượng

4 trường chuyên tại TPHCM dự kiến tuyển 2.240 chỉ tiêu lớp 10
Giáo dục - Học đường

4 trường chuyên tại TPHCM dự kiến tuyển 2.240 chỉ tiêu lớp 10

Quy định một số năng lực mới với giáo viên mầm non
Giáo dục - Học đường

Quy định một số năng lực mới với giáo viên mầm non

Tỷ lệ chọi lớp 10 công lập ở Hà Nội biến động từng giờ, chuyên gia cảnh báo 'né đông, chọn vắng'
Giáo dục - Học đường

Tỷ lệ chọi lớp 10 công lập ở Hà Nội biến động từng giờ, chuyên gia cảnh báo 'né đông, chọn vắng'

Tuyển sinh Sư phạm 2026: Điểm thi THPT vẫn là vé chính nhưng chỉ có 5 cơ hội xét tuyển
Giáo dục - Học đường

Tuyển sinh Sư phạm 2026: Điểm thi THPT vẫn là vé chính nhưng chỉ có 5 cơ hội xét tuyển

Mới nhất

2026-04-13 09:57

Đại học Duy Tân tổ chức Ngày hội tuyển dụng khối ngành du lịch

GD&TĐ - Ngày 11/4, Đại học Duy Tân tổ chức Ngày hội tuyển dụng khối ngành Du lịch - Tourism Networking Day 2026, kết nối với thị trường lao động.

Đại học Duy Tân tổ chức Ngày hội tuyển dụng khối ngành du lịch
2026-04-13 09:57

Hoàn thiện giáo dục toàn diện từ chú trọng giáo dục âm nhạc

GD&TĐ - Giáo dục âm nhạc, trong đó có việc đưa piano vào trường học, đang dần được nhìn nhận như một yếu tố quan trọng, cần được quan tâm đúng mức.

Hoàn thiện giáo dục toàn diện từ chú trọng giáo dục âm nhạc
2026-04-13 09:56

Đào tạo kỹ thuật trước 'cơn sóng' 4.0 - Doanh nghiệp là mắt xích không thể thiếu

GD&TĐ - Mô hình kết nối doanh nghiệp được xem là giải pháp then chốt nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kỹ thuật, gắn lý thuyết với thực tiễn.

Đào tạo kỹ thuật trước 'cơn sóng' 4.0 - Doanh nghiệp là mắt xích không thể thiếu
2026-04-13 09:56

Thầy trò vùng cao với nhiều giải pháp phù hợp thực tế ôn thi tốt nghiệp

GD&TĐ - Các trường học vùng cao Lai Châu đang tăng tốc ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 với nhiều giải pháp phù hợp thực tế học sinh.

Thầy trò vùng cao với nhiều giải pháp phù hợp thực tế ôn thi tốt nghiệp
2026-04-13 09:55

Dòng họ Hoàng Nghĩa (Nghệ An): Mạch nguồn trung quân ái quốc

GD&TĐ - Dòng họ Hoàng Nghĩa là biểu tượng tiêu biểu cho truyền thống trung quân ái quốc và tinh thần thượng võ của người xứ Nghệ.

Dòng họ Hoàng Nghĩa (Nghệ An): Mạch nguồn trung quân ái quốc
2026-04-13 09:55

Khám phá góc nhìn độc đáo ‘Phụ nữ vẽ Phụ nữ’

GD&TĐ - Từ ngày 11 đến 19/4, tại di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám diễn ra triển lãm quốc tế “Phụ nữ vẽ Phụ nữ” lần thứ 2.

Khám phá góc nhìn độc đáo ‘Phụ nữ vẽ Phụ nữ’
2026-04-13 09:55

Hơn 2.000 nghệ sĩ, diễn viên tham gia chương trình 'Âm vang Tổ quốc'

GD&TĐ - Đây là hoạt động mở đầu cho chuỗi chương trình 'Tự hào là người Việt Nam', do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chỉ đạo tổ chức.

Hơn 2.000 nghệ sĩ, diễn viên tham gia chương trình 'Âm vang Tổ quốc'
2026-04-13 09:53

Nhận diện chính xác tiềm năng học sinh bằng khoa học

GD&TĐ - Học sinh sẽ được nhận diện chính xác tiềm năng bằng khoa học trong sự kiện đánh giá năng lực chuẩn quốc tế toàn diện đầu tiên tại Việt Nam.

Nhận diện chính xác tiềm năng học sinh bằng khoa học
2026-04-13 09:53

Phim điện ảnh ‘Đất đỏ’ khởi động đợt casting quy mô lớn

(CLO) Dự án phim điện ảnh “Đất đỏ” chính thức khởi động đợt casting quy mô lớn, mở cổng đăng ký trực tiếp tại một số địa phương.

Phim điện ảnh ‘Đất đỏ’ khởi động đợt casting quy mô lớn
2026-04-13 09:53

Nhà trường phối hợp công an đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động giáo dục

GD&TĐ - Việc phối hợp giữa nhà trường và công an địa phương nhằm đảm bảo an ninh, trật tự trong các hoạt động giáo dục.

Nhà trường phối hợp công an đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động giáo dục