Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội trong 3 năm qua chia 'hai thái cực': Top đầu giữ đỉnh, nhóm giữa biến động khó lường

2026/04/10 16:57

(CLO) Điểm chuẩn vào lớp 10 công lập tại Hà Nội trong 3 năm gần đây cho thấy xu hướng phân hóa rõ rệt, nhóm trường top đầu duy trì ổn định ở mức cao, trong khi nhiều trường top giữa biến động đáng kể qua từng năm.

Theo thống kê, các trường THPT hàng đầu như Phan Đình Phùng, Việt Đức, Thăng Long, Kim Liên, Yên Hòa, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Thị Minh Khai… liên tục giữ mức điểm chuẩn không dưới 8 điểm mỗi môn.
Trong khi đó, nhóm trường có điểm chuẩn thấp, khoảng 3–4 điểm/môn, chủ yếu tập trung ở khu vực ngoại thành như Đại Cường, Lưu Hoàng, Ứng Hòa A, Ứng Hòa B… cũng ít biến động.
Đáng chú ý, nhóm trường top giữa ghi nhận nhiều thay đổi. Điển hình, THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng từng lấy tới 8 điểm/môn năm 2023, giảm xuống còn 4,75 điểm năm 2024, trước khi tăng trở lại gần 7 điểm vào năm 2025.
Năm 2026, Hà Nội có 119 trường THPT công lập không chuyên, với hơn 78.300 chỉ tiêu, tương đương khoảng 55% học sinh tốt nghiệp THCS. Thí sinh đăng ký nguyện vọng từ ngày 10 đến 17/4.

Điểm mới năm nay là học sinh có thể theo dõi số lượng đăng ký nguyện vọng 1, 2, 3 vào từng trường theo thời gian thực, qua đó ước tính tỷ lệ cạnh tranh để điều chỉnh lựa chọn.
Kỳ thi vào lớp 10 sẽ diễn ra trong hai ngày 30-31/5; thí sinh đăng ký trường chuyên thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Điểm xét tuyển là tổng ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (không nhân hệ số).
Dự kiến, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ công bố điểm thi và điểm chuẩn từ ngày 19 đến 22/6.
STT
Trường
2023
2024
2025
Xu hướng
1
Phan Đình Phùng
8,55
8,35
8,42
Ổn định cao
2
Phạm Hồng Thái
8,15
7,50
7,58
Giảm nhẹ
3
Nguyễn Trãi - Ba Đình
7,95
7,70
6,75
Giảm
4
Tây Hồ
7,75
7,55
7,25
Giảm
5
Trần Phú - Hoàn Kiếm
8,35
7,90
7,72
Giảm
6
Việt Đức
8,60
8,25
8,42
Ổn định cao
7
Thăng Long
8,20
8,45
8,08
Biến động nhẹ
8
Trần Nhân Tông
7,95
7,95
7,50
Giảm nhẹ
9
Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
8,00
4,75
6,92
Biến động mạnh
10
Đống Đa
7,90
7,30
7,33
Ổn định
11
Kim Liên
8,65
8,35
8,50
Ổn định cao
12
Lê Quý Đôn - Đống Đa
8,20
7,95
7,92
Giảm nhẹ
13
Quang Trung - Đống Đa
8,00
7,55
7,58
Giảm
14
Nhân Chính
8,20
8,25
8,00
Ổn định
15
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
7,60
7,65
6,83
Giảm
16
Khương Đình
7,65
7,35
6,75
Giảm
17
Khương Hạ
7,50
7,20
6,75
Giảm
18
Cầu Giấy
8,30
8,00
7,92
Giảm nhẹ
19
Yên Hòa
8,45
8,50
8,33
Ổn định cao
20
Hoàng Văn Thụ
7,45
7,65
6,83
Giảm
21
Trương Định
7,70
7,45
7,08
Giảm
22
Việt Nam - Ba Lan
7,55
7,80
7,08
Giảm
23
Ngô Thì Nhậm
7,40
6,85
7,08
Biến động
24
Ngọc Hồi
6,40
7,55
6,67
Biến động
25
Đông Mỹ
7,10
6,60
5,83
Giảm
26
Nguyễn Quốc Trinh
7,00
6,25
6,17
Giảm
27
Nguyễn Gia Thiều
8,35
8,35
8,33
Ổn định cao
28
Lý Thường Kiệt
7,75
7,30
7,00
Giảm
29
Thạch Bàn
7,30
7,30
5,75
Giảm mạnh
30
Phúc Lợi
7,55
7,55
4,83
Giảm mạnh
31
Cao Bá Quát - Gia Lâm
7,65
7,15
7,17
Ổn định
32
Dương Xá
7,00
7,25
6,25
Giảm
33
Nguyễn Văn Cừ
7,15
7,00
6,25
Giảm
34
Yên Viên
7,35
7,20
6,42
Giảm
35
Đa Phúc
6,45
7,25
6,25
Biến động
36
Kim Anh
6,20
6,40
5,67
Giảm
37
Minh Phú
5,80
5,95
5,17
Giảm
38
Sóc Sơn
6,85
6,95
6,58
Ổn định
39
Trung Giã
6,50
5,95
5,75
Giảm
40
Xuân Giang
6,10
6,25
5,50
Giảm
41
Bắc Thăng Long
7,05
7,05
6,92
Ổn định
42
Cổ Loa
7,35
7,00
6,75
Giảm
43
Đông Anh
6,85
6,80
6,17
Giảm
44
Liên Hà
7,50
7,10
6,75
Giảm
45
Vân Nội
6,80
6,80
6,33
Ổn định
46
Mê Linh
7,00
7,10
6,25
Giảm
47
Quang Minh
6,10
5,90
5,58
Giảm
48
Tiền Phong
6,30
6,20
5,50
Giảm
49
Tiến Thịnh
5,40
5,20
4,92
Giảm
50
Tự Lập
5,20
5,65
4,50
Giảm
51
Yên Lãng
6,55
6,20
6,25
Ổn định
52
Nguyễn Thị Minh Khai
8,20
8,25
8,25
Ổn định cao
53
Xuân Đỉnh
7,95
8,05
7,83
Ổn định
54
Thượng Cát
7,25
7,45
6,33
Giảm
55
Đại Mỗ
6,95
7,05
6,25
Giảm
56
Trung Văn
7,55
7,35
6,67
Giảm
57
Xuân Phương
7,45
7,55
6,67
Giảm
58
Mỹ Đình
8,00
7,90
7,67
Giảm
59
Hoài Đức A
6,90
7,25
6,33
Giảm
60
Hoài Đức B
6,65
6,95
6,42
Ổn định
61
Vạn Xuân
6,30
6,65
5,67
Giảm
62
Hoài Đức C
6,05
6,45
5,92
Giảm
63
Đan Phượng
6,85
6,80
6,83
Ổn định
64
Hồng Thái
6,05
5,90
5,58
Giảm
65
Tân Lập
6,60
6,80
5,58
Giảm
66
Thọ Xuân
5,10
6,15
3,33
Giảm mạnh
67
Ngọc Tảo
5,80
5,25
5,17
Giảm
68
Phúc Thọ
5,70
5,80
5,33
Ổn định
69
Vân Cốc
4,95
5,30
4,83
Ổn định
70
Tùng Thiện
6,60
6,75
6,83
Tăng nhẹ
71
Xuân Khanh
4,45
4,90
4,33
Giảm
72
Ba Vì
4,90
4,50
4,67
Ổn định
73
Bất Bạt
3,40
5,00
4,00
Biến động
74
PTDT Nội trú
5,85
6,60
5,58
Biến động
75
Ngô Quyền - Ba Vì
5,55
5,95
5,42
Ổn định
76
Quảng Oai
6,15
6,05
5,83
Giảm
77
Minh Quang
3,40
3,60
3,33
Ổn định thấp
78
Bắc Lương Sơn
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
79
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
5,00
5,20
4,42
Giảm
80
Phùng Khắc Khoan
5,75
5,55
4,58
Giảm
81
Thạch Thất
6,60
6,25
5,75
Giảm
82
Minh Hà
5,15
4,95
4,67
Giảm
83
Cao Bá Quát - Quốc Oai
5,75
5,60
5,33
Giảm
84
Minh Khai
5,50
5,30
5,08
Giảm
85
Quốc Oai
7,25
7,15
7,00
Ổn định
86
Phan Huy Chú
5,55
5,45
5,00
Giảm
87
Lê Quý Đôn - Hà Đông
8,45
8,50
8,50
Ổn định cao
88
Quang Trung - Hà Đông
8,00
7,85
7,75
Giảm
89
Trần Hưng Đạo - Hà Đông
7,00
7,40
6,92
Giảm
90
Chúc Động
5,95
6,05
5,42
Giảm
91
Chương Mỹ A
7,40
7,20
7,00
Giảm nhẹ
92
Chương Mỹ B
5,20
5,45
4,67
Giảm
93
Xuân Mai
6,00
6,00
5,33
Giảm
94
Nguyễn Văn Trỗi
4,50
5,25
4,50
Ổn định
95
Nguyễn Du - Thanh Oai
6,05
6,15
5,33
Giảm
96
Thanh Oai A
5,75
6,25
5,17
Giảm
97
Thanh Oai B
6,40
6,80
5,50
Giảm
98
Thường Tín
6,80
6,40
6,67
Ổn định
99
Nguyễn Trãi - Thường Tín
6,40
5,95
5,00
Giảm
100
Lý Tử Tấn
5,30
5,60
4,67
Giảm
101
Tô Hiệu - Thường Tín
5,45
5,35
5,00
Giảm
102
Vân Tảo
6,10
5,70
5,25
Giảm
103
Đồng Quan
5,75
5,60
4,67
Giảm
104
Phú Xuyên A
5,55
5,65
5,08
Giảm
105
Phú Xuyên B
5,15
4,60
4,67
Ổn định
106
Tân Dân
4,90
5,05
4,50
Giảm
107
Hợp Thanh
4,80
4,60
4,58
Ổn định
108
Mỹ Đức A
6,35
6,35
5,17
Giảm
109
Mỹ Đức B
5,40
5,50
5,50
Ổn định
110
Mỹ Đức C
4,40
3,80
4,17
Biến động
111
Đại Cường
4,40
4,20
3,33
Giảm
112
Lưu Hoàng
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
113
Trần Đăng Ninh
5,45
5,50
4,92
Giảm
114
Ứng Hòa A
5,80
5,85
4,00
Giảm
115
Ứng Hòa B
4,60
4,60
3,33
Ổn định thấp
116
Đỗ Mười
-
-
4,90
Mới
117
Phúc Thịnh
-
-
5,50
Mới

Theo thống kê, các trường THPT hàng đầu như Phan Đình Phùng, Việt Đức, Thăng Long, Kim Liên, Yên Hòa, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Thị Minh Khai… liên tục giữ mức điểm chuẩn không dưới 8 điểm mỗi môn.
Trong khi đó, nhóm trường có điểm chuẩn thấp, khoảng 3–4 điểm/môn, chủ yếu tập trung ở khu vực ngoại thành như Đại Cường, Lưu Hoàng, Ứng Hòa A, Ứng Hòa B… cũng ít biến động.
Đáng chú ý, nhóm trường top giữa ghi nhận nhiều thay đổi. Điển hình, THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng từng lấy tới 8 điểm/môn năm 2023, giảm xuống còn 4,75 điểm năm 2024, trước khi tăng trở lại gần 7 điểm vào năm 2025.
Năm 2026, Hà Nội có 119 trường THPT công lập không chuyên, với hơn 78.300 chỉ tiêu, tương đương khoảng 55% học sinh tốt nghiệp THCS. Thí sinh đăng ký nguyện vọng từ ngày 10 đến 17/4.
Kỳ thi vào lớp 10 ở Hà Nội năm nay diễn ra trong hai ngày 30-31/5.

Điểm mới năm nay là học sinh có thể theo dõi số lượng đăng ký nguyện vọng 1, 2, 3 vào từng trường theo thời gian thực, qua đó ước tính tỷ lệ cạnh tranh để điều chỉnh lựa chọn.
Kỳ thi vào lớp 10 sẽ diễn ra trong hai ngày 30-31/5; thí sinh đăng ký trường chuyên thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Điểm xét tuyển là tổng ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (không nhân hệ số).
Dự kiến, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ công bố điểm thi và điểm chuẩn từ ngày 19 đến 22/6.
STT
Trường
2023
2024
2025
Xu hướng
1
Phan Đình Phùng
8,55
8,35
8,42
Ổn định cao
2
Phạm Hồng Thái
8,15
7,50
7,58
Giảm nhẹ
3
Nguyễn Trãi - Ba Đình
7,95
7,70
6,75
Giảm
4
Tây Hồ
7,75
7,55
7,25
Giảm
5
Trần Phú - Hoàn Kiếm
8,35
7,90
7,72
Giảm
6
Việt Đức
8,60
8,25
8,42
Ổn định cao
7
Thăng Long
8,20
8,45
8,08
Biến động nhẹ
8
Trần Nhân Tông
7,95
7,95
7,50
Giảm nhẹ
9
Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
8,00
4,75
6,92
Biến động mạnh
10
Đống Đa
7,90
7,30
7,33
Ổn định
11
Kim Liên
8,65
8,35
8,50
Ổn định cao
12
Lê Quý Đôn - Đống Đa
8,20
7,95
7,92
Giảm nhẹ
13
Quang Trung - Đống Đa
8,00
7,55
7,58
Giảm
14
Nhân Chính
8,20
8,25
8,00
Ổn định
15
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
7,60
7,65
6,83
Giảm
16
Khương Đình
7,65
7,35
6,75
Giảm
17
Khương Hạ
7,50
7,20
6,75
Giảm
18
Cầu Giấy
8,30
8,00
7,92
Giảm nhẹ
19
Yên Hòa
8,45
8,50
8,33
Ổn định cao
20
Hoàng Văn Thụ
7,45
7,65
6,83
Giảm
21
Trương Định
7,70
7,45
7,08
Giảm
22
Việt Nam - Ba Lan
7,55
7,80
7,08
Giảm
23
Ngô Thì Nhậm
7,40
6,85
7,08
Biến động
24
Ngọc Hồi
6,40
7,55
6,67
Biến động
25
Đông Mỹ
7,10
6,60
5,83
Giảm
26
Nguyễn Quốc Trinh
7,00
6,25
6,17
Giảm
27
Nguyễn Gia Thiều
8,35
8,35
8,33
Ổn định cao
28
Lý Thường Kiệt
7,75
7,30
7,00
Giảm
29
Thạch Bàn
7,30
7,30
5,75
Giảm mạnh
30
Phúc Lợi
7,55
7,55
4,83
Giảm mạnh
31
Cao Bá Quát - Gia Lâm
7,65
7,15
7,17
Ổn định
32
Dương Xá
7,00
7,25
6,25
Giảm
33
Nguyễn Văn Cừ
7,15
7,00
6,25
Giảm
34
Yên Viên
7,35
7,20
6,42
Giảm
35
Đa Phúc
6,45
7,25
6,25
Biến động
36
Kim Anh
6,20
6,40
5,67
Giảm
37
Minh Phú
5,80
5,95
5,17
Giảm
38
Sóc Sơn
6,85
6,95
6,58
Ổn định
39
Trung Giã
6,50
5,95
5,75
Giảm
40
Xuân Giang
6,10
6,25
5,50
Giảm
41
Bắc Thăng Long
7,05
7,05
6,92
Ổn định
42
Cổ Loa
7,35
7,00
6,75
Giảm
43
Đông Anh
6,85
6,80
6,17
Giảm
44
Liên Hà
7,50
7,10
6,75
Giảm
45
Vân Nội
6,80
6,80
6,33
Ổn định
46
Mê Linh
7,00
7,10
6,25
Giảm
47
Quang Minh
6,10
5,90
5,58
Giảm
48
Tiền Phong
6,30
6,20
5,50
Giảm
49
Tiến Thịnh
5,40
5,20
4,92
Giảm
50
Tự Lập
5,20
5,65
4,50
Giảm
51
Yên Lãng
6,55
6,20
6,25
Ổn định
52
Nguyễn Thị Minh Khai
8,20
8,25
8,25
Ổn định cao
53
Xuân Đỉnh
7,95
8,05
7,83
Ổn định
54
Thượng Cát
7,25
7,45
6,33
Giảm
55
Đại Mỗ
6,95
7,05
6,25
Giảm
56
Trung Văn
7,55
7,35
6,67
Giảm
57
Xuân Phương
7,45
7,55
6,67
Giảm
58
Mỹ Đình
8,00
7,90
7,67
Giảm
59
Hoài Đức A
6,90
7,25
6,33
Giảm
60
Hoài Đức B
6,65
6,95
6,42
Ổn định
61
Vạn Xuân
6,30
6,65
5,67
Giảm
62
Hoài Đức C
6,05
6,45
5,92
Giảm
63
Đan Phượng
6,85
6,80
6,83
Ổn định
64
Hồng Thái
6,05
5,90
5,58
Giảm
65
Tân Lập
6,60
6,80
5,58
Giảm
66
Thọ Xuân
5,10
6,15
3,33
Giảm mạnh
67
Ngọc Tảo
5,80
5,25
5,17
Giảm
68
Phúc Thọ
5,70
5,80
5,33
Ổn định
69
Vân Cốc
4,95
5,30
4,83
Ổn định
70
Tùng Thiện
6,60
6,75
6,83
Tăng nhẹ
71
Xuân Khanh
4,45
4,90
4,33
Giảm
72
Ba Vì
4,90
4,50
4,67
Ổn định
73
Bất Bạt
3,40
5,00
4,00
Biến động
74
PTDT Nội trú
5,85
6,60
5,58
Biến động
75
Ngô Quyền - Ba Vì
5,55
5,95
5,42
Ổn định
76
Quảng Oai
6,15
6,05
5,83
Giảm
77
Minh Quang
3,40
3,60
3,33
Ổn định thấp
78
Bắc Lương Sơn
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
79
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
5,00
5,20
4,42
Giảm
80
Phùng Khắc Khoan
5,75
5,55
4,58
Giảm
81
Thạch Thất
6,60
6,25
5,75
Giảm
82
Minh Hà
5,15
4,95
4,67
Giảm
83
Cao Bá Quát - Quốc Oai
5,75
5,60
5,33
Giảm
84
Minh Khai
5,50
5,30
5,08
Giảm
85
Quốc Oai
7,25
7,15
7,00
Ổn định
86
Phan Huy Chú
5,55
5,45
5,00
Giảm
87
Lê Quý Đôn - Hà Đông
8,45
8,50
8,50
Ổn định cao
88
Quang Trung - Hà Đông
8,00
7,85
7,75
Giảm
89
Trần Hưng Đạo - Hà Đông
7,00
7,40
6,92
Giảm
90
Chúc Động
5,95
6,05
5,42
Giảm
91
Chương Mỹ A
7,40
7,20
7,00
Giảm nhẹ
92
Chương Mỹ B
5,20
5,45
4,67
Giảm
93
Xuân Mai
6,00
6,00
5,33
Giảm
94
Nguyễn Văn Trỗi
4,50
5,25
4,50
Ổn định
95
Nguyễn Du - Thanh Oai
6,05
6,15
5,33
Giảm
96
Thanh Oai A
5,75
6,25
5,17
Giảm
97
Thanh Oai B
6,40
6,80
5,50
Giảm
98
Thường Tín
6,80
6,40
6,67
Ổn định
99
Nguyễn Trãi - Thường Tín
6,40
5,95
5,00
Giảm
100
Lý Tử Tấn
5,30
5,60
4,67
Giảm
101
Tô Hiệu - Thường Tín
5,45
5,35
5,00
Giảm
102
Vân Tảo
6,10
5,70
5,25
Giảm
103
Đồng Quan
5,75
5,60
4,67
Giảm
104
Phú Xuyên A
5,55
5,65
5,08
Giảm
105
Phú Xuyên B
5,15
4,60
4,67
Ổn định
106
Tân Dân
4,90
5,05
4,50
Giảm
107
Hợp Thanh
4,80
4,60
4,58
Ổn định
108
Mỹ Đức A
6,35
6,35
5,17
Giảm
109
Mỹ Đức B
5,40
5,50
5,50
Ổn định
110
Mỹ Đức C
4,40
3,80
4,17
Biến động
111
Đại Cường
4,40
4,20
3,33
Giảm
112
Lưu Hoàng
3,40
4,00
3,33
Ổn định thấp
113
Trần Đăng Ninh
5,45
5,50
4,92
Giảm
114
Ứng Hòa A
5,80
5,85
4,00
Giảm
115
Ứng Hòa B
4,60
4,60
3,33
Ổn định thấp
116
Đỗ Mười
-
-
4,90
Mới
117
Phúc Thịnh
-
-
5,50
Mới

Chia sẻ
Tuyển sinh lớp 10
Theo Văn Hiền
congluan.vn
Theo: congluan.vn
2026/04/10 14:35 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Rõ mục tiêu, đúng đối tượng trong giáo dục tăng cường và theo nhu cầu người học
Giáo dục - Học đường

Rõ mục tiêu, đúng đối tượng trong giáo dục tăng cường và theo nhu cầu người học

Bước chuyển từ học ngoại ngữ sang sử dụng ngoại ngữ để học tập
Giáo dục - Học đường

Bước chuyển từ học ngoại ngữ sang sử dụng ngoại ngữ để học tập

Đề xuất chính sách phù hợp với cán bộ quản lý trường học sau sắp xếp
Giáo dục - Học đường

Đề xuất chính sách phù hợp với cán bộ quản lý trường học sau sắp xếp

Nghị quyết số 71-NQ/TW tạo cú hích phát triển giáo dục - đào tạo Nghệ An
Giáo dục - Học đường

Nghị quyết số 71-NQ/TW tạo cú hích phát triển giáo dục - đào tạo Nghệ An

Giáo dục nghề nghiệp cần gắn chuyển đổi số với nhu cầu thị trường lao động
Giáo dục - Học đường

Giáo dục nghề nghiệp cần gắn chuyển đổi số với nhu cầu thị trường lao động

TPHCM có 2.462 cán bộ quản lý chuyển sang làm giáo viên sau sắp xếp
Giáo dục - Học đường

TPHCM có 2.462 cán bộ quản lý chuyển sang làm giáo viên sau sắp xếp

Mới nhất

2026-10-19 10:17

Thanh Hóa thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học

GD&TĐ - Chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cách làm mới trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục tại Thanh Hóa.

Thanh Hóa thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học
2026-10-19 10:13

Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ để giải quyết các bài toán từ thực tiễn

GD&TĐ - Theo các chuyên gia, cần chuyển từ đào tạo nhân lực làm chủ kỹ thuật sang tạo ra tri thức, công nghệ mới và giải quyết các bài toán lớn từ thực tiễn.

Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ để giải quyết các bài toán từ thực tiễn
2026-10-19 10:10

Được tiếp sức học nghề tại KGC, chàng trai vươn lên thành trụ cột gia đình

GD&TĐ - Sau gần 3 năm học tập với sự tiếp sức của Trường Cao đẳng Kiên Giang, Danh Thanh Long vượt khó lập nghiệp, trở thành trụ cột kinh tế gia đình.

Được tiếp sức học nghề tại KGC, chàng trai vươn lên thành trụ cột gia đình
2026-10-19 10:08

Đổi mới tuyển sinh ngành Sư phạm: Lọc tâm lý đầu vào, đo lường thực chất

GD&TĐ - Đánh giá tâm lý sư phạm đầu vào và kiểm định thực chất đầu ra là giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng nhân sự ngành sư phạm.

Đổi mới tuyển sinh ngành Sư phạm: Lọc tâm lý đầu vào, đo lường thực chất
2026-10-19 10:07

Tuyển sinh, đào tạo Ngành công nghệ chiến lược - STEM: Nơi tạo ra tri thức và công nghệ lõi

GD&TĐ - Công nghệ ngày càng trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của mỗi quốc gia.

Tuyển sinh, đào tạo Ngành công nghệ chiến lược - STEM: Nơi tạo ra tri thức và công nghệ lõi
2026-10-19 09:21

Tại sao trẻ vị thành niên 'ghét' cha mẹ?

GD&TĐ - Một đứa trẻ liên tục chống đối, nổi giận hay nói rằng 'ghét bố mẹ' không phải lúc nào cũng chỉ là sự bướng bỉnh của tuổi mới lớn.

Tại sao trẻ vị thành niên 'ghét' cha mẹ?
2026-10-19 09:20

Từng bước đưa tiếng Anh vào dạy môn Hóa học

GD&TĐ - Chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên Cần Thơ chia sẻ sử dụng tiếng Anh trong dạy học Hóa học và bồi dưỡng HS giỏi Hóa học bằng tiếng Anh.

Từng bước đưa tiếng Anh vào dạy môn Hóa học
2026-10-19 09:19

'Sinh viên thế hệ mới 2026' lộ diện nhiều ý tưởng độc đáo, bất ngờ

GD&TĐ - Vào 21h30 ngày 17/10, mùa 4 "Sinh viên thế hệ mới 2026" chính thức trở lại với khán giả VTV3. Điểm nhấn ở tập đầu tiên là không khí trẻ trung và tinh thần sẵn sàng chinh phục của các bạn trẻ, hứa hẹn tạo nên sự bất ngờ.

'Sinh viên thế hệ mới 2026' lộ diện nhiều ý tưởng độc đáo, bất ngờ
2026-10-19 09:19

Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai: Giáo dục đại học cần chuyển động từ EMI

GD&TĐ - Nhiều yêu cầu đặt ra để thúc đẩy giảng dạy chuyên ngành bằng tiếng Anh, hướng đến đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai: Giáo dục đại học cần chuyển động từ EMI
2026-10-19 09:18

An Giang tổng kết trao giải Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2026

GD&TĐ - Thư viện tỉnh An Giang trao khen thưởng 3 tập thể và 74 cá nhân đạt giải Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2026.

An Giang tổng kết trao giải Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc năm 2026