Điểm chuẩn Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM cao nhất 1.080/1.200

2026/08/10 09:33

GD&TĐ - Chiều 9/8, Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM (UTH) công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét tuyển kết hợp.


Phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng kết quả học tập tốt nhất của thí sinh, gồm: điểm học bạ lớp 12, điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm đánh giá năng lực (do Đại học Quốc gia TPHCM hoặc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức).
Trường hợp thí sinh không có điểm đánh giá năng lực, kết quả này sẽ được thay thế bằng điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM cho thấy nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ tiếp tục thu hút thí sinh, trong đó Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến cao nhất với 1.080.
Một số ngành có mức điểm cao khác gồm Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiến 999 điểm, Công nghệ kỹ thuật cơ khí - chương trình tiên tiến 936 điểm và Công nghệ kỹ thuật ô tô - chương trình tiên tiến 931 điểm; nhiều ngành đạt trên 900 điểm.
STT
Mã xét tuyển
Tên mã xét tuyển
Điểm chuẩn
1
UTHCCK01A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí – chương trình tiên tiến
936
2
UTHCDK01A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến
1080
3
UTHCGT01D
Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) – Chương trình chuẩn
900
4
UTHCOT01A
Công nghệ kỹ thuật ô tô – chương trình tiên tiến
931
5
UTHGIT01V
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) – chương trình tiên tiến
600
6
UTHGIT02V
Nhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến
600
7
UTHHQL01A
Hệ thống thông tin quản lý – chương trình tiên tiến
720
8
UTHHQL02A
Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến
720
9
UTHHQL02E
Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
720
10
UTHKCK01A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình tiên tiến
898
11
UTHKCK02A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến
680
12
UTHKCK03A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) – chương trình tiên tiến
720
13
UTHKDK01A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến
963
14
UTHKDK02A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) – chương trình tiên tiến
680
15
UTHKDK03A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) – chương trình tiên tiến
680
16
UTHKDK04A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến
680
17
UTHKDL01A
Khoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) – chương trình tiên tiến
780
18
UTHKDV01A
Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình tiên tiến
868
19
UTHKGT01D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) – Chương trình chuẩn
919
20
UTHKGT02D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – Chương trình chuẩn
680
21
UTHKHH01A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) – chương trình tiên tiến
720
22
UTHKHH01V
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến
600
23
UTHKHH02A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
720
24
UTHKHH03D
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – Chương trình chuẩn
903
25
UTHKHH04D
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – Chương trình chuẩn
901
26
UTHKHH05A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến
836
27
UTHKMT01D
Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) – Chương trình chuẩn
720
28
UTHKMT02A
Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến
720
29
UTHKMT02V
Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến
600
30
UTHKOT01A
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – chương trình tiên tiến
836
31
UTHKQX01A
Quản lý xây dựng – chương trình tiên tiến
720
32
UTHKTD01A
Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) – chương trình tiên tiến
868
33
UTHKTH01A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến
868
34
UTHKTH01V
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến
600
35
UTHKTH02A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến
680
36
UTHKTH03A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình tiên tiến
720
37
UTHKTT01D
Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) – Chương trình chuẩn
680
38
UTHKTV01A
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
720
39
UTHKTV01V
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
40
UTHKTV02A
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) – chương trình tiên tiến
720
41
UTHKTX01A
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình tiên tiến
720
42
UTHKTX02A
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình tiên tiến
720
43
UTHKXD01A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình tiên tiến
720
44
UTHKXD02A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến
720
45
UTHKXD03A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) – chương trình tiên tiến
720
46
UTHKXT01D
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) – Chương trình chuẩn
680
47
UTHLAW01A
Luật (Chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến
868
48
UTHLAW01V
Luật (Chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải)– chương trình tiên tiến
800
49
UTHLOG01A
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến
999
50
UTHLOG01E
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
789
51
UTHLOG01V
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến
680
52
UTHMMT01A
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) – chương trình tiên tiến
720
53
UTHNNA01A
Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
720
54
UTHNNA01E
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
720
55
UTHNNA01V
Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
600
56
UTHQTD01A
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp)– chương trình tiên tiến
720
57
UTHQTD01V
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp)– chương trình tiên tiến
600
58
UTHUIT01A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – chương trình tiên tiến
720
59
UTHUIT02A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến
720
60
UTHUIT02V
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến
600
61
UTHUIT03A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) – chương trình tiên tiến
720
62
UTHUIT04A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) – chương trình tiên tiến
720
63
UTHUIT05A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình tiên tiến
720
64
UTHUIT05E
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin)- chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
686
Các mã xét tuyển kết thúc bằng chữ V là các chương trình học tại Giảng đường Nguyễn Văn Thư (Vũng Tàu).
Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển cần theo dõi hướng dẫn nhập học trên website và trang thông tin tuyển sinh của Trường để hoàn tất thủ tục theo đúng thời hạn.
Theo Mạnh Tùng
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/08/09 19:11 (GMT+7)
2026-10-17 10:08

Bắc Ninh phát động 'trang sách hồng' tái sử dụng sách giáo khoa

GD&TĐ - Sở GD&ĐT Bắc Ninh vừa phát động phong trào “Trang sách hồng” nhằm tái sử dụng sách giáo khoa, hỗ trợ học sinh khó khăn và hạn chế lãng phí.

Bắc Ninh phát động 'trang sách hồng' tái sử dụng sách giáo khoa
2026-10-17 10:07

Rèn bản lĩnh và khả năng thích ứng cho sinh viên trường nghề

GD&TĐ - Việc kiến tạo không gian kết nối, trải nghiệm thực tiễn và khơi dậy tinh thần sáng tạo, khát vọng vươn lên cho sinh viên là rất quan trọng.

Rèn bản lĩnh và khả năng thích ứng cho sinh viên trường nghề
2026-10-17 10:07

Khởi động chương trình thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm 2026

GD&TĐ - Chương trình EDTECH VIETNAM – SEI Awards 2026 hướng đến tôn vinh sáng kiến, thúc đẩy ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục.

Khởi động chương trình thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm 2026
2026-10-17 10:06

Giới thiệu giải pháp công nghệ phục vụ đổi mới giáo dục

GD&TĐ - Triển lãm VIETEDU HANOI 2026 diễn ra tại Hà Nội, giới thiệu các giải pháp công nghệ phục vụ dạy học và quản lý giáo dục.

Giới thiệu giải pháp công nghệ phục vụ đổi mới giáo dục
2026-10-17 10:06

Khoa Hóa học Trường ĐH Sư phạm Hà Nội kỷ niệm 75 năm thành lập

GD&TĐ - Sáng 17/10, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức lễ kỷ niệm 75 năm thành lập (1951–2026).

Khoa Hóa học Trường ĐH Sư phạm Hà Nội kỷ niệm 75 năm thành lập
2026-10-17 10:05

40 năm Đổi mới: Nhận diện động lực phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới

GD&TĐ - Các nhà khoa học tập trung nhận diện những điểm nghẽn thể chế và động lực mới cho phát triển đất nước sau 40 năm đổi mới.

40 năm Đổi mới: Nhận diện động lực phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
2026-10-17 10:05

Những phát hiện khảo cổ mới làm sáng tỏ lịch sử Việt Nam

GD&TĐ - Hội thảo khảo cổ học lần thứ 61 công bố 396 nghiên cứu, bổ sung tư liệu về lịch sử, văn hóa Việt Nam qua nhiều thời kỳ.

Những phát hiện khảo cổ mới làm sáng tỏ lịch sử Việt Nam
2026-10-17 10:03

Xây trường nội trú vùng biên Quảng Trị: Hiện thực giấc mơ học tập của học sinh

GD&TĐ - Quảng Trị tập trung nguồn lực xây dựng 15 trường học vùng biên giới, 4 trường phổ thông nội trú giai đoạn 1 được đẩy nhanh để đưa vào sử dụng.

Xây trường nội trú vùng biên Quảng Trị: Hiện thực giấc mơ học tập của học sinh
2026-10-17 10:03

Đầu tư thiết bị dạy nghề vùng ven đô: Nền tảng để thúc đẩy chất lượng đào tạo

GD&TĐ - Việc đầu tư thiết bị đào tạo tại vùng ven đô Tây Ninh luôn lấy người học làm trung tâm để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đầu tư thiết bị dạy nghề vùng ven đô: Nền tảng để thúc đẩy chất lượng đào tạo
2026-10-17 10:02

Bế mạc và trao giải Cuộc thi Sinh viên an ninh mạng 2026

GD&TĐ - Tối 16/10, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Phạm Quang Hưng dự lễ trao giải Cuộc thi Sinh viên an ninh mạng năm 2026.

Bế mạc và trao giải Cuộc thi Sinh viên an ninh mạng 2026