Trường Đại học Lạc Hồng công bố điểm chuẩn, cao nhất ngành Dược học và Luật

2026/08/09 23:08

GD&TĐ - Chiều 9/8, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Lạc Hồng công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 ở tất cả các phương thức.


Theo đó, điểm trúng tuyển Trường Đại học Lạc Hồng theo các phương thức cụ thể như sau:
- Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: từ 15 - 20 điểm.
- Phương thức xét tuyển học bạ THPT: từ 18 - 24 điểm.
- Phương thức xét tuyển theo điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026: 600 điểm.
- Phương thức xét tuyển theo điểm kỳ thi V-SAT năm 2026: 225 điểm.
Trong đó, Dược học và Luật là hai ngành có mức điểm trúng tuyển cao nhất ở phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT, cùng ở mức 20 điểm.
Với phương thức xét tuyển học bạ THPT, hai ngành này có mức điểm trúng tuyển cao nhất là 24 điểm.
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
TT
Tên ngành
Mã ngành
Tổ hợp môn xét tuyển
Điểm thi THPT
1
Dược học (Dược sĩ)
7.72.02.01
1.Toán, hóa, sinh 2.Toán, văn, hóa 3.Toán, anh, sinh 4.Toán, lý, hóa 5.Toán, văn, sinh 6.Toán, văn, anh 7.Toán, anh, hóa
20.00
2
Công nghệ thông tin
7.48.02.01
1.Toán, văn, anh 2.Toán, hóa, lý 3.Toán, lý, địa 4.Toán, văn, lý 5.Toán, lý, sử 6.Toán, văn, CN
15.00
3
An toàn thông tin
7.48.02.02
15.00
4
Trí tuệ nhân tạo (AI)
7.48.01.07
15.25
5
Thương mại điện tử
7.34.01.22
2

6
Truyền thông đa phương tiện
7.32.01.04
1.Toán, văn, anh 2.Toán, văn, sử 3.Văn, sử, địa 4. Toán, hóa, lý 5.Toán, văn, GDKT&PL 6.Toán, văn, địa 7.Văn, GDKT&PL, CN
15.00
7
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 1. Chuyên ngành xây dựng dân dụng. 2. Chuyên ngành xây dựng cầu đường.
7.51.01.02
1. Toán, văn, anh 2. Toán, văn, tin học 3. Toán, văn, CN 4. Toán, hóa, lý 5. Toán, CN, lý 6. Toán, lý, sử 7. Toán, lý, địa
15.00
8
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7.51.02.01
15.10
9
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử
7.51.02.03
15.00
10
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7.51.03.01
15.00
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Vi mạch)
15.00
11
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
7.51.03.03
15.00
12
Công nghệ kỹ thuật ôtô
7.51.02.05
15.00
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)

15.00
13
Công nghệ thực phẩm 1. Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm. 2. Chuyên ngành QLCL và An toàn thực phẩm. 3. Chuyên ngành KH thực phẩm và Dinh dưỡng.
7.54.01.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, văn, sinh 3. Toán, văn, hóa 4. Toán, hóa, lý 5. Toán, hóa, sinh 6. Toán, anh, hóa 7. Toán, anh, sinh
15.20
14
Khoa học môi trường 1. Chuyên ngành Công nghệ môi trường. 2. Chuyên ngành An toàn, sức khỏe và Môi trường. 3. Chuyên ngành Năng lượng xanh và Sinh thái MT.
7.44.03.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, lý, hóa 3. Toán, lý, Công nghệ 4. Toán, hóa, sinh 5. Toán, anh, hóa 6. Toán, anh, sinh
15.10
15
Quản trị kinh doanh
7.34.01.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, văn, GDKT&PL 3. Toán, văn, công nghệ 4. Văn, GDKT&PL, Công nghệ 5. Toán, văn, sử 6. Toán, văn, địa
15.00
16
Kinh doanh quốc tế
7.31.01.20
15.35
17
Marketing
7.34.01.15
15.10
18
Luật kinh tế
7.38.01.07
20.00
19
Luật
7.38.01.01
20.00
20
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7.81.01.03
15.20
21
Kế toán
7.34.03.01
15.20
22
Tài chính - Ngân hàng
7.34.02.01
15.00
23
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7.51.06.05
15.00
24
Quản lý công nghiệp
7.51.06.01
15.25
25
Quan hệ công chúng
7.32.01.08
1. Văn, sử, địa 2. Toán, văn, anh 3. Toán, văn, địa 4. Toán, văn, GDKT&PL 5. Toán, văn, sử 6. Văn, GDKT&PL, CN
15.25
26
Tâm lý học
7.31.04.01
1.Toán, hóa, sinh 2. Toán, văn, anh 3. Văn, sử, địa 4. Văn, sử, tiếng anh 5.Văn, địa, tiếng anh
15.00
27
Ngôn ngữ Anh
7.22.02.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, anh, địa 3. Văn, anh, sử 4. Văn, anh, địa 5. Văn, anh, GDKT và PL 6. Toán, anh, sử
15.00
28
Ngôn ngữ Trung Quốc
7.22.02.04
1.Văn, sử, địa 2.Toán, văn, sử 3.Toán, văn, địa 4.Toán, văn, GDKT&PL 5. Văn, GDKT&PL, sử 6. Văn, GDKT&PL, địa
15.00
29
Đông phương học 1. Chuyên ngành Nhật Bản học. 2. Chuyên ngành Hàn Quốc học.
7.31.06.08
15.10
Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Học bạ THPT):
TT
Tên ngành
Mã ngành
Tổ hợp môn xét tuyển
Điểm xét tuyển theo tổ hợp 3 môn
1
Dược học (Dược sĩ)
7.72.02.01
1.Toán, hóa, sinh 2.Toán, văn, hóa 3.Toán, anh, sinh 4.Toán, lý, hóa 5.Toán, văn, sinh 6.Toán, văn, anh 7.Toán, anh, hóa
24.00
2
Công nghệ thông tin
7.48.02.01
1.Toán, văn, anh 2.Toán, hóa, lý 3.Toán, lý, địa 4.Toán, văn, lý 5.Toán, lý, sử 6.Toán, văn, CN
18.00
3
An toàn thông tin
7.48.02.02
18.00
4
Trí tuệ nhân tạo (AI)
7.48.01.07
18.00
5
Thương mại điện tử
7.34.01.22
1.Toán, văn, anh 2.Toán, văn, sử 3.Toán, văn, địa 4. Toán, hóa, lý 5.Toán, văn, GDKT&PL 6. Toán, văn, công nghệ 7.Văn, GDKT&PL, CN
18.00
6
Truyền thông đa phương tiện
7.32.01.04
1.Toán, văn, anh 2.Toán, văn, sử 3.Văn, sử, địa 4. Toán, hóa, lý 5.Toán, văn, GDKT&PL 6.Toán, văn, địa 7.Văn, GDKT&PL, CN
18.00
7
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 1. Chuyên ngành xây dựng dân dụng. 2. Chuyên ngành xây dựng cầu đường.
7.51.01.02
1. Toán, văn, anh 2. Toán, văn, tin học 3. Toán, văn, CN 4. Toán, hóa, lý 5. Toán, CN, lý 6. Toán, lý, sử 7. Toán, lý, địa
18.00
8
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
7.51.02.01
18.00
9
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử
7.51.02.03
18.00
10
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
7.51.03.01
18.00
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Vi mạch)
18.00
11
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
7.51.03.03
18.00
12
Công nghệ kỹ thuật ôtô
7.51.02.05
18.00
Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)

18.00
13
Công nghệ thực phẩm 1. Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm. 2. Chuyên ngành QLCL và An toàn thực phẩm. 3. Chuyên ngành KH thực phẩm và Dinh dưỡng.
7.54.01.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, văn, sinh 3. Toán, văn, hóa 4. Toán, hóa, lý 5. Toán, hóa, sinh 6. Toán, anh, hóa 7. Toán, anh, sinh
18.00
14
Khoa học môi trường 1. Chuyên ngành Công nghệ môi trường. 2. Chuyên ngành An toàn, sức khỏe và Môi trường. 3. Chuyên ngành Năng lượng xanh và Sinh thái MT.
7.44.03.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, lý, hóa 3. Toán, lý, Công nghệ 4. Toán, hóa, sinh 5. Toán, anh, hóa 6. Toán, anh, sinh
18.00
15
Quản trị kinh doanh
7.34.01.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, văn, GDKT&PL 3. Toán, văn, công nghệ 4. Văn, GDKT&PL, Công nghệ 5. Toán, văn, sử 6. Toán, văn, địa
18.00
16
Kinh doanh quốc tế
7.31.01.20
18.00
17
Marketing
7.34.01.15
18.00
18
Luật kinh tế
7.38.01.07
24.00
19
Luật
7.38.01.01
20
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7.81.01.03
18.00
21
Kế toán
7.34.03.01
18.00
22
Tài chính - Ngân hàng
7.34.02.01
18.00
23
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7.51.06.05
18.00
24
Quản lý công nghiệp
7.51.06.01
18.00
25
Quan hệ công chúng
7.32.01.08
2. Văn, sử, địa 2. Toán, văn, anh 3. Toán, văn, địa 4. Toán, văn, GDKT&PL 5. Toán, văn, sử 6. Văn, GDKT&PL, CN
18.00
26
Tâm lý học
7.31.04.01
1.Toán, hóa, sinh 2. Toán, văn, anh 3. Văn, sử, địa 4. Văn, sử, tiếng anh 5.Văn, địa, tiếng anh
18.00
27
Ngôn ngữ Anh
7.22.02.01
1. Toán, văn, anh 2. Toán, anh, địa 3. Văn, anh, sử 4. Văn, anh, địa 5. Văn, anh, GDKT và PL 6. Toán, anh, sử
18.00
28
Ngôn ngữ Trung Quốc
7.22.02.04
1.Văn, sử, địa 2.Toán, văn, sử 3.Toán, văn, địa 4.Toán, văn, GDKT&PL 5. Văn, GDKT&PL, sử 6. Văn, GDKT&PL, địa
18.00
29
Đông phương học 1. Chuyên ngành Nhật Bản học. 2. Chuyên ngành Hàn Quốc học.
7.31.06.08
18.00
Thí sinh có thể tra cứu kết quả trúng tuyển và xem hướng dẫn nhập học tại website của Trường Đại học Lạc Hồng: https://tracuu.dhlh.vn/.
Sau khi có kết quả trúng tuyển, thí sinh cần xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT chậm nhất 17h ngày 21/8. Quá thời hạn này, thí sinh được xem như từ chối nhập học.
Thời gian làm thủ tục nhập học tại Trường Đại học Lạc Hồng kéo dài từ ngày công bố điểm chuẩn đến 17h ngày 21/8, kể cả thứ 7 và chủ nhật.
Địa điểm làm thủ tục tại Cơ sở 2 - Trường Đại học Lạc Hồng, số 10 Huỳnh Văn Nghệ, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai.
Bên cạnh hình thức nhập học trực tiếp, thí sinh có thể kết hợp thực hiện xác nhận nhập học và đóng học phí trực tuyến trên hệ thống của Trường Đại học Lạc Hồng tại https://nhaphoc-online.lhu.edu.vn/.
Nhà trường hiện cũng triển khai hệ thống nhập học trực tuyến nhằm tạo thuận lợi cho thí sinh, đặc biệt là những thí sinh ở xa.

Theo Mạnh Tùng
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/08/09 16:23 (GMT+7)
2026-10-17 10:08

Bắc Ninh phát động 'trang sách hồng' tái sử dụng sách giáo khoa

GD&TĐ - Sở GD&ĐT Bắc Ninh vừa phát động phong trào “Trang sách hồng” nhằm tái sử dụng sách giáo khoa, hỗ trợ học sinh khó khăn và hạn chế lãng phí.

Bắc Ninh phát động 'trang sách hồng' tái sử dụng sách giáo khoa
2026-10-17 10:07

Rèn bản lĩnh và khả năng thích ứng cho sinh viên trường nghề

GD&TĐ - Việc kiến tạo không gian kết nối, trải nghiệm thực tiễn và khơi dậy tinh thần sáng tạo, khát vọng vươn lên cho sinh viên là rất quan trọng.

Rèn bản lĩnh và khả năng thích ứng cho sinh viên trường nghề
2026-10-17 10:07

Khởi động chương trình thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm 2026

GD&TĐ - Chương trình EDTECH VIETNAM – SEI Awards 2026 hướng đến tôn vinh sáng kiến, thúc đẩy ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục.

Khởi động chương trình thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm 2026
2026-10-17 10:06

Giới thiệu giải pháp công nghệ phục vụ đổi mới giáo dục

GD&TĐ - Triển lãm VIETEDU HANOI 2026 diễn ra tại Hà Nội, giới thiệu các giải pháp công nghệ phục vụ dạy học và quản lý giáo dục.

Giới thiệu giải pháp công nghệ phục vụ đổi mới giáo dục
2026-10-17 10:06

Khoa Hóa học Trường ĐH Sư phạm Hà Nội kỷ niệm 75 năm thành lập

GD&TĐ - Sáng 17/10, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức lễ kỷ niệm 75 năm thành lập (1951–2026).

Khoa Hóa học Trường ĐH Sư phạm Hà Nội kỷ niệm 75 năm thành lập
2026-10-17 10:05

40 năm Đổi mới: Nhận diện động lực phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới

GD&TĐ - Các nhà khoa học tập trung nhận diện những điểm nghẽn thể chế và động lực mới cho phát triển đất nước sau 40 năm đổi mới.

40 năm Đổi mới: Nhận diện động lực phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
2026-10-17 10:05

Những phát hiện khảo cổ mới làm sáng tỏ lịch sử Việt Nam

GD&TĐ - Hội thảo khảo cổ học lần thứ 61 công bố 396 nghiên cứu, bổ sung tư liệu về lịch sử, văn hóa Việt Nam qua nhiều thời kỳ.

Những phát hiện khảo cổ mới làm sáng tỏ lịch sử Việt Nam
2026-10-17 10:03

Xây trường nội trú vùng biên Quảng Trị: Hiện thực giấc mơ học tập của học sinh

GD&TĐ - Quảng Trị tập trung nguồn lực xây dựng 15 trường học vùng biên giới, 4 trường phổ thông nội trú giai đoạn 1 được đẩy nhanh để đưa vào sử dụng.

Xây trường nội trú vùng biên Quảng Trị: Hiện thực giấc mơ học tập của học sinh
2026-10-17 10:03

Đầu tư thiết bị dạy nghề vùng ven đô: Nền tảng để thúc đẩy chất lượng đào tạo

GD&TĐ - Việc đầu tư thiết bị đào tạo tại vùng ven đô Tây Ninh luôn lấy người học làm trung tâm để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đầu tư thiết bị dạy nghề vùng ven đô: Nền tảng để thúc đẩy chất lượng đào tạo
2026-10-17 10:02

Bế mạc và trao giải Cuộc thi Sinh viên an ninh mạng 2026

GD&TĐ - Tối 16/10, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Phạm Quang Hưng dự lễ trao giải Cuộc thi Sinh viên an ninh mạng năm 2026.

Bế mạc và trao giải Cuộc thi Sinh viên an ninh mạng 2026