Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Trường ĐH Kinh tế - Luật công bố điểm chuẩn, ngành Kinh doanh quốc tế dẫn đầu

2026/08/10 09:26

GD&TĐ - Chiều 9/8, Trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TPHCM) - UEL công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.


Đây là năm đầu tiên UEL xét tuyển theo phương thức tổng hợp, với điểm xét tuyển tính theo thang 100, gồm điểm học lực, điểm cộng và điểm ưu tiên.
Trong đó, điểm học lực được tính từ kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập (học bạ) bậc THPT theo trọng số đã công bố trong thông tin tuyển sinh năm 2026.
Đối với thí sinh có đầy đủ các thành phần điểm học lực năm 2026, trọng số lần lượt là Đánh giá năng lực 55%, thi tốt nghiệp THPT 35% và học bạ 10%.
Năm 2026, UEL tuyển sinh 38 ngành/chuyên ngành thuộc bốn lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh, Quản lý và Luật. Trong đó, có 3 chuyên ngành lần đầu tuyển sinh gồm Kinh tế số, Kế toán và phân tích dữ liệu, Luật và Công nghệ.
TT
Mã ngành
Mã xét tuyển
Ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn (thang 100)
LĨNH VỰC KINH TẾ
1
7310101
401
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học)
74,78
2
7310101
403
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công)
74,49
3
7310101
421
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế số)
80,84
4
7310106
402
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại)
84,76
5
7310108
413
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính)
79,65
6
7310108
413E
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) (Tiếng Anh)
67,22
7
7310108
419
Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu)
82,61
LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
8
7340101
407
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh)
80,50
9
7340101
407E
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh)
70,28
10
7340101
415
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành)
69,55
11
7340115
410
Marketing (Chuyên ngành Marketing)
84,63
12
7340115
410E
Marketing (Chuyên ngành Marketing) (Tiếng Anh)
70,09
13
7340115
417
Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing)
82,48
14
7340120
408
Kinh doanh quốc tế
87,94
15
7340120
408E
Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh)
82,66
16
7340120
420
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế)
90,01
17
7340122
411
Thương mại điện tử
86,73
18
7340122
411E
Thương mại điện tử (Tiếng Anh)
78,36
19
7340201
404
Tài chính - Ngân hàng
81,40
20
7340201
404E
Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh)
72,68
21
7340205
414
Công nghệ tài chính
82,54
22
7340205
414H
Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
73,15
23
7340301
405
Kế toán
80,49
24
7340301
405E
Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW - Tiếng Anh)
70,42
25
7340301
422
Kế toán (Chuyên ngành Kế toán và phân tích dữ liệu)
79,91
26
7340302
409
Kiểm toán
85,29
27
7340403
418
Quản lý công
71,81
28
7340405
406
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý)
86,46
29
7340405
406H
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
86,22
30
7340405
416
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo)
84,44
LĨNH VỰC LUẬT
31
7380101
503
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự)
76,01
32
7380101
503E
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) (Tiếng Anh)
69,42
33
7380101
504
Luật (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng)
65,01
34
7380101
505
Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công)
65,54
35
7380101
506
Luật (Chuyên ngành Luật và Công nghệ)
71,65
36
7380107
501
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Kinh doanh)
80,65
37
7380107
502
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế)
83,24
38
7380107
502E
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh)
76,72
Điểm chuẩn theo thang điểm xét tuyển 100 (điểm xét tuyển quy đổi chung theo Quy chế tuyển sinh năm 2026), đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có). Thí sinh tra cứu kết quả cá nhân tại: https://kqts.uel.edu.vn

Điểm chuẩn dao động 65,01 đến 90,01 điểm

Theo thang điểm xét tuyển 100, điểm chuẩn năm 2026 của UEL dao động từ 65,01 đến 90,01 điểm.
Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế với 90,01 điểm, tương đương thí sinh phải đạt trung bình hơn 9 điểm mỗi môn quy đổi mới trúng tuyển.
Toàn trường có 6 ngành đạt từ 85 điểm trở lên; 19/38 ngành/chuyên ngành có điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên và chỉ có 5 chuyên ngành có điểm chuẩn từ 65-70 điểm, chiếm 13%.
Xét theo lĩnh vực, điểm chuẩn bình quân của khối ngành Kinh doanh và Quản lý là 79,91 điểm, trong đó cao nhất là Kinh doanh quốc tế - Logistics với 90,01 điểm.
Khối ngành Kinh tế có điểm chuẩn bình quân 77,76 điểm, cao nhất là Kinh tế quốc tế - Kinh tế đối ngoại với 84,76 điểm. Khối ngành Luật có điểm chuẩn bình quân 73,53 điểm, cao nhất là Luật kinh tế - Luật Thương mại quốc tế với 83,24 điểm.
10 ngành/chuyên ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026:
TT
Mã xét tuyển
Ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn (thang 100)
1
420
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế)
90,01
2
408
Kinh doanh quốc tế
87,94
3
411
Thương mại điện tử
86,73
4
406
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý)
86,46
5
406H
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
86,22
6
409
Kiểm toán
85,29
7
402
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại)
84,76
8
410
Marketing (Chuyên ngành Marketing)
84,63
9
416
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo)
84,44
10
502
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế)
83,24

Chất lượng thí sinh giỏi tiếp tục tăng mạnh

ThS. Cù Xuân Tiến, Trưởng phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên nhà trường cho biết, trên cổng xét tuyển của Bộ GD&ĐT, UEL nhận được 38.828 nguyện vọng của 20.518 thí sinh. Trong số này, có 6.024 thí sinh đặt UEL ở nguyện vọng 1 và 16.613 nguyện vọng nằm trong top 3 lựa chọn hàng đầu của thí sinh.
Những ngành/chuyên ngành có tỷ lệ cạnh tranh cao nhất đều thuộc nhóm ngành "nóng" trên thị trường lao động. Dẫn đầu là Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế với hơn 33 nguyện vọng cho mỗi chỉ tiêu. Tiếp theo là các ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing và Kinh doanh quốc tế.
Gần 90% thí sinh đăng ký vào UEL có học lực Tốt (Giỏi) ở THPT. Điểm trung bình lớp 12 của thí sinh đạt 8,64, tăng so với mức 8,58 của năm 2025.
Điểm trung bình tổ hợp ba môn thi tốt nghiệp THPT của thí sinh đăng ký vào UEL đạt 21,55 điểm, tăng so với mức 21,18 điểm của năm 2025 và cao hơn mặt bằng chung cả nước từ 2,2 đến 3,0 điểm tùy tổ hợp.
Đáng chú ý, thí sinh trúng tuyển vào UEL đạt trung bình 25,23 điểm cho ba môn thi tốt nghiệp THPT, tương đương hơn 8,4 điểm mỗi môn. Đây là mức điểm rất cao khi tính trên cả nước, cứ 100 thí sinh thi cùng tổ hợp thì chỉ có tối đa 7 thí sinh đạt được. Riêng tổ hợp D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh), tổ hợp có số lượng thí sinh dự thi đông nhất cả nước với hơn 330.000 thí sinh, có chưa đến 2 trong mỗi 100 thí sinh đạt mức điểm này.
Ở kênh đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM, 84,8% thí sinh đăng ký vào UEL có điểm thi, với điểm trung bình đạt 802,6/1.200 điểm, tăng 27,6 điểm so với năm 2025. Thí sinh có điểm cao nhất đạt 1.099 điểm.
Trong khi đó, kỳ thi đánh giá năng lực, có gần 194.000 thí sinh dự thi, điểm trung bình đạt 670,9 điểm. Thí sinh trúng tuyển vào UEL đạt trung bình 959,8 điểm trên thang 1.200 và toàn bộ đều vượt mốc 916 điểm, thuộc nhóm khoảng 8% thí sinh có điểm cao nhất của kỳ thi.
Năng lực tiếng Anh của thí sinh đăng ký vào UEL cũng lập kỷ lục mới. Hệ thống ghi nhận 10.808 chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, trong đó có 9.622 thí sinh nộp chứng chỉ IELTS, với điểm trung bình 6,29.
Số thí sinh đạt IELTS từ 8.0 trở lên là 305 em, tăng khoảng 70% so với năm 2025; số thí sinh đạt IELTS từ 6.0 trở lên là 7.116 em. Ở nhóm chứng chỉ quốc tế, gần 490 thí sinh sử dụng điểm SAT với mức bình quân xấp xỉ 1.400/1.600, trong đó có thí sinh đạt điểm SAT tuyệt đối 1.600.
Đặc biệt, có 1.486 thí sinh trúng tuyển có điểm IELTS từ 5.0 trở lên, chiếm gần 50% chỉ tiêu.
Thí sinh tìm hiểu thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TPHCM). Ảnh: UEL.

Đây là năm đầu tiên UEL xét tuyển theo phương thức tổng hợp, với điểm xét tuyển tính theo thang 100, gồm điểm học lực, điểm cộng và điểm ưu tiên.
Trong đó, điểm học lực được tính từ kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập (học bạ) bậc THPT theo trọng số đã công bố trong thông tin tuyển sinh năm 2026.
Đối với thí sinh có đầy đủ các thành phần điểm học lực năm 2026, trọng số lần lượt là Đánh giá năng lực 55%, thi tốt nghiệp THPT 35% và học bạ 10%.
Năm 2026, UEL tuyển sinh 38 ngành/chuyên ngành thuộc bốn lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh, Quản lý và Luật. Trong đó, có 3 chuyên ngành lần đầu tuyển sinh gồm Kinh tế số, Kế toán và phân tích dữ liệu, Luật và Công nghệ.
TT
Mã ngành
Mã xét tuyển
Ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn (thang 100)
LĨNH VỰC KINH TẾ
1
7310101
401
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học)
74,78
2
7310101
403
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công)
74,49
3
7310101
421
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế số)
80,84
4
7310106
402
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại)
84,76
5
7310108
413
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính)
79,65
6
7310108
413E
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) (Tiếng Anh)
67,22
7
7310108
419
Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu)
82,61
LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
8
7340101
407
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh)
80,50
9
7340101
407E
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh)
70,28
10
7340101
415
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành)
69,55
11
7340115
410
Marketing (Chuyên ngành Marketing)
84,63
12
7340115
410E
Marketing (Chuyên ngành Marketing) (Tiếng Anh)
70,09
13
7340115
417
Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing)
82,48
14
7340120
408
Kinh doanh quốc tế
87,94
15
7340120
408E
Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh)
82,66
16
7340120
420
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế)
90,01
17
7340122
411
Thương mại điện tử
86,73
18
7340122
411E
Thương mại điện tử (Tiếng Anh)
78,36
19
7340201
404
Tài chính - Ngân hàng
81,40
20
7340201
404E
Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh)
72,68
21
7340205
414
Công nghệ tài chính
82,54
22
7340205
414H
Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
73,15
23
7340301
405
Kế toán
80,49
24
7340301
405E
Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW - Tiếng Anh)
70,42
25
7340301
422
Kế toán (Chuyên ngành Kế toán và phân tích dữ liệu)
79,91
26
7340302
409
Kiểm toán
85,29
27
7340403
418
Quản lý công
71,81
28
7340405
406
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý)
86,46
29
7340405
406H
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
86,22
30
7340405
416
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo)
84,44
LĨNH VỰC LUẬT
31
7380101
503
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự)
76,01
32
7380101
503E
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) (Tiếng Anh)
69,42
33
7380101
504
Luật (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng)
65,01
34
7380101
505
Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công)
65,54
35
7380101
506
Luật (Chuyên ngành Luật và Công nghệ)
71,65
36
7380107
501
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Kinh doanh)
80,65
37
7380107
502
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế)
83,24
38
7380107
502E
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh)
76,72
Điểm chuẩn theo thang điểm xét tuyển 100 (điểm xét tuyển quy đổi chung theo Quy chế tuyển sinh năm 2026), đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có). Thí sinh tra cứu kết quả cá nhân tại: https://kqts.uel.edu.vn

Điểm chuẩn dao động 65,01 đến 90,01 điểm

Theo thang điểm xét tuyển 100, điểm chuẩn năm 2026 của UEL dao động từ 65,01 đến 90,01 điểm.
Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế với 90,01 điểm, tương đương thí sinh phải đạt trung bình hơn 9 điểm mỗi môn quy đổi mới trúng tuyển.
Toàn trường có 6 ngành đạt từ 85 điểm trở lên; 19/38 ngành/chuyên ngành có điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên và chỉ có 5 chuyên ngành có điểm chuẩn từ 65-70 điểm, chiếm 13%.
Xét theo lĩnh vực, điểm chuẩn bình quân của khối ngành Kinh doanh và Quản lý là 79,91 điểm, trong đó cao nhất là Kinh doanh quốc tế - Logistics với 90,01 điểm.
Khối ngành Kinh tế có điểm chuẩn bình quân 77,76 điểm, cao nhất là Kinh tế quốc tế - Kinh tế đối ngoại với 84,76 điểm. Khối ngành Luật có điểm chuẩn bình quân 73,53 điểm, cao nhất là Luật kinh tế - Luật Thương mại quốc tế với 83,24 điểm.
10 ngành/chuyên ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026:
TT
Mã xét tuyển
Ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn (thang 100)
1
420
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế)
90,01
2
408
Kinh doanh quốc tế
87,94
3
411
Thương mại điện tử
86,73
4
406
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý)
86,46
5
406H
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
86,22
6
409
Kiểm toán
85,29
7
402
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại)
84,76
8
410
Marketing (Chuyên ngành Marketing)
84,63
9
416
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo)
84,44
10
502
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế)
83,24

Chất lượng thí sinh giỏi tiếp tục tăng mạnh

ThS. Cù Xuân Tiến, Trưởng phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên nhà trường cho biết, trên cổng xét tuyển của Bộ GD&ĐT, UEL nhận được 38.828 nguyện vọng của 20.518 thí sinh. Trong số này, có 6.024 thí sinh đặt UEL ở nguyện vọng 1 và 16.613 nguyện vọng nằm trong top 3 lựa chọn hàng đầu của thí sinh.
Những ngành/chuyên ngành có tỷ lệ cạnh tranh cao nhất đều thuộc nhóm ngành "nóng" trên thị trường lao động. Dẫn đầu là Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế với hơn 33 nguyện vọng cho mỗi chỉ tiêu. Tiếp theo là các ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing và Kinh doanh quốc tế.
Gần 90% thí sinh đăng ký vào UEL có học lực Tốt (Giỏi) ở THPT. Điểm trung bình lớp 12 của thí sinh đạt 8,64, tăng so với mức 8,58 của năm 2025.
Điểm trung bình tổ hợp ba môn thi tốt nghiệp THPT của thí sinh đăng ký vào UEL đạt 21,55 điểm, tăng so với mức 21,18 điểm của năm 2025 và cao hơn mặt bằng chung cả nước từ 2,2 đến 3,0 điểm tùy tổ hợp.
Đáng chú ý, thí sinh trúng tuyển vào UEL đạt trung bình 25,23 điểm cho ba môn thi tốt nghiệp THPT, tương đương hơn 8,4 điểm mỗi môn. Đây là mức điểm rất cao khi tính trên cả nước, cứ 100 thí sinh thi cùng tổ hợp thì chỉ có tối đa 7 thí sinh đạt được. Riêng tổ hợp D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh), tổ hợp có số lượng thí sinh dự thi đông nhất cả nước với hơn 330.000 thí sinh, có chưa đến 2 trong mỗi 100 thí sinh đạt mức điểm này.
Ở kênh đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM, 84,8% thí sinh đăng ký vào UEL có điểm thi, với điểm trung bình đạt 802,6/1.200 điểm, tăng 27,6 điểm so với năm 2025. Thí sinh có điểm cao nhất đạt 1.099 điểm.
Trong khi đó, kỳ thi đánh giá năng lực, có gần 194.000 thí sinh dự thi, điểm trung bình đạt 670,9 điểm. Thí sinh trúng tuyển vào UEL đạt trung bình 959,8 điểm trên thang 1.200 và toàn bộ đều vượt mốc 916 điểm, thuộc nhóm khoảng 8% thí sinh có điểm cao nhất của kỳ thi.
Năng lực tiếng Anh của thí sinh đăng ký vào UEL cũng lập kỷ lục mới. Hệ thống ghi nhận 10.808 chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, trong đó có 9.622 thí sinh nộp chứng chỉ IELTS, với điểm trung bình 6,29.
Số thí sinh đạt IELTS từ 8.0 trở lên là 305 em, tăng khoảng 70% so với năm 2025; số thí sinh đạt IELTS từ 6.0 trở lên là 7.116 em. Ở nhóm chứng chỉ quốc tế, gần 490 thí sinh sử dụng điểm SAT với mức bình quân xấp xỉ 1.400/1.600, trong đó có thí sinh đạt điểm SAT tuyệt đối 1.600.
Đặc biệt, có 1.486 thí sinh trúng tuyển có điểm IELTS từ 5.0 trở lên, chiếm gần 50% chỉ tiêu.
Chia sẻ
ĐH Kinh tế - LuậtĐiểm chuẩnKinh doanh quốc tếTuyển sinhHọc phí
Theo Mạnh Tùng
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/08/09 17:01 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Hà Nội tăng tốc tu sửa trường lớp và chuẩn bị đội ngũ cho năm học mới
Giáo dục - Học đường

Hà Nội tăng tốc tu sửa trường lớp và chuẩn bị đội ngũ cho năm học mới

Nguồn nhân lực chất lượng cao: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Giáo dục - Học đường

Nguồn nhân lực chất lượng cao: Lợi thế cạnh tranh quốc gia

Ninh Bình thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới tại 15 trường
Giáo dục - Học đường

Ninh Bình thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới tại 15 trường

Hưng Yên thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới tại 15 trường
Giáo dục - Học đường

Hưng Yên thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới tại 15 trường

3 trường nội trú vùng biên An Giang sẵn sàng cho năm học mới
Giáo dục - Học đường

3 trường nội trú vùng biên An Giang sẵn sàng cho năm học mới

Phụ huynh yên tâm khi con em vào học tại Trường Văn hóa Công an nhân dân III
Giáo dục - Học đường

Phụ huynh yên tâm khi con em vào học tại Trường Văn hóa Công an nhân dân III

Mới nhất

2026-09-02 14:37

Hơn 10.000 sinh viên được tiếp cận giáo dục về năng lượng xanh và AI

GD&TĐ - Dự án “Vì một hành tinh xanh và Giáo dục AI – Kiến tạo tương lai” giai đoạn 2024 - 2026 mang cơ hội học tập, trải nghiệm cho hơn 10.560 sinh viên.

Hơn 10.000 sinh viên được tiếp cận giáo dục về năng lượng xanh và AI
2026-09-02 14:37

Cuộc thi Hồn Việt qua Ống kính Tuổi trẻ cho học sinh THPT chính thức trở lại

GD&TĐ - Cuộc thi nhiếp ảnh Hồn Việt qua Ống kính Tuổi trẻ 2026 chính thức trở lại với chủ đề “Ánh sáng”, dành cho học sinh THPT từ 16-18 tuổi trên toàn quốc.

Cuộc thi Hồn Việt qua Ống kính Tuổi trẻ cho học sinh THPT chính thức trở lại
2026-09-02 14:37

Những dấu ấn Toán học được kể bằng phiên bản đặc biệt

GD&TĐ - Bộ sưu tập giới hạn “Hoàng Xuân Sính” 2026 có gì đặc biệt khi những công thức Toán học bước ra khỏi trang luận án?

Những dấu ấn Toán học được kể bằng phiên bản đặc biệt
2026-09-02 14:36

Bệnh viện Bình Dân hỗ trợ BVĐK Bà Rịa nâng cao năng lực phẫu thuật, quản trị

GD&TĐ - Bệnh viện Bình Dân triển khai chương trình hỗ trợ toàn diện cho Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa nhằm nâng cao năng lực phẫu thuật và quản lý y tế.

Bệnh viện Bình Dân hỗ trợ BVĐK Bà Rịa nâng cao năng lực phẫu thuật, quản trị
2026-09-02 14:36

4 trường nội trú vùng biên Quảng Ngãi sẵn sàng đón học sinh ngày khai giảng

GD&TĐ - Sau hơn 8 tháng khẩn trương thi công, 4 trường nội trú liên cấp vùng biên Quảng Ngãi cơ bản hoàn thiện, sẵn sàng đón học sinh năm học mới.

4 trường nội trú vùng biên Quảng Ngãi sẵn sàng đón học sinh ngày khai giảng
2026-09-02 14:35

Trường học rộn ràng không khí chào đón 81 năm Quốc khánh

GD&TĐ - Nhân dịp 81 năm Quốc khánh 2/9, các trường học trên cả nước được trang trí cờ hoa rực rỡ và nhiều hoạt động bổ ích cho học sinh.

Trường học rộn ràng không khí chào đón 81 năm Quốc khánh
2026-09-02 14:35

Mở lối phát triển cho học sinh dân tộc thiểu số từ chính nội lực địa phương

GD&TĐ - Sinh ra trong gia đình vùng cao đông con, cô gái người Thái Thùng Thị Kim Chi vượt khó theo đuổi ước mơ sư phạm.

Mở lối phát triển cho học sinh dân tộc thiểu số từ chính nội lực địa phương
2026-09-02 14:35

Trao cơ hội để thế hệ trẻ vùng cao phát triển nghề truyền thống của địa phương

GD&TĐ - Lớn lên ở mảnh đất cực Tây của Tổ quốc, nữ sinh người Thái, Đinh Lò My Duyên có ước mơ lan tỏa văn hóa phục trang của đồng bào dân tộc thiểu số.

Trao cơ hội để thế hệ trẻ vùng cao phát triển nghề truyền thống của địa phương
2026-09-02 14:34

Màn hình không thay được cha mẹ

GD&TĐ - Từ 'bảo mẫu công nghệ', điện thoại, máy tính bảng và tivi có thể trở thành rào cản đối với sự phát triển của trẻ nếu được sử dụng quá mức.

Màn hình không thay được cha mẹ
2026-09-02 14:34

Tạo điều kiện cho sinh viên xuất sắc người DTTS vươn tới môi trường học quốc tế

GD&TĐ - Từ bản làng biên giới, nữ sinh người Thái Đào Thị Thanh Huyền vượt ngàn cây số học ngành tâm lý với quyết tâm trở về giúp đỡ học sinh quê hương.

Tạo điều kiện cho sinh viên xuất sắc người DTTS vươn tới môi trường học quốc tế