Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM công bố 2 mức điểm sàn

2026/07/17 17:21

GD&TĐ - Theo phương thức xét tuyển kết hợp, ngành Luật của trường này lấy điểm sàn cao nhất là 800, các ngành còn lại có điểm sàn 600.


Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) phương thức ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường và Xét tuyển theo kết hợp năm 2026 như sau:
STT
Mã xét tuyển
Tên mã xét tuyển
Điểm sàn ĐKXT (UTH120)
1
UTHNNA01A
Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
600
2
UTHNNA01E
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
3
UTHLAW01A
Luật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến
800
4
UTHQTD01A
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến
600
5
UTHHQL01A
Hệ thống thông tin quản lý – chương trình tiên tiến
600
6
UTHHQL02A
Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến
600
7
UTHHQL02E
Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
8
UTHUIT01A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – chương trình tiên tiến
600
9
UTHUIT02A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến
600
10
UTHUIT03A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) – chương trình tiên tiến
600
11
UTHUIT04A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) – chương trình tiên tiến
600
12
UTHUIT05A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình tiên tiến
600
13
UTHUIT05E
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
14
UTHMMT01A
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) – chương trình tiên tiến
600
15
UTHKDL01A
Khoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) – chương trình tiên tiến
600
16
UTHCCK01A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí – chương trình tiên tiến
600
17
UTHCOT01A
Công nghệ kỹ thuật ô tô – chương trình tiên tiến
600
18
UTHCDK01A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến
600
19
UTHLOG01A
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến
600
20
UTHLOG01E
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
21
UTHKCK01A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình tiên tiến
600
22
UTHKCK02A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến
600
23
UTHKCK03A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) – chương trình tiên tiến
600
24
UTHKOT01A
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – chương trình tiên tiến
600
25
UTHKTD01A
Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) – chương trình tiên tiến
600
26
UTHKDV01A
Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình tiên tiến
600
27
UTHKDK01A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến
600
28
UTHKDK02A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) – chương trình tiên tiến
600
29
UTHKDK03A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) – chương trình tiên tiến
600
30
UTHKDK04A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến
600
31
UTHKMT02A
Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến
600
32
UTHKXD01A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình tiên tiến
600
33
UTHKXD02A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến
600
34
UTHKXD03A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) – chương trình tiên tiến
600
35
UTHKTX01A
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình tiên tiến
600
36
UTHKTX02A
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình tiên tiến
600
37
UTHKQX01A
Quản lý xây dựng – chương trình tiên tiến
600
38
UTHKTH01A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến
600
39
UTHKTH02A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến
600
40
UTHKTH03A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình tiên tiến
600
41
UTHKTV01A
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
42
UTHKTV02A
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) – chương trình tiên tiến
600
43
UTHKHH01A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) – chương trình tiên tiến
600
44
UTHKHH02A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
45
UTHKHH05A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến
600
46
UTHLOG01V
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến
600
47
UTHUIT02V
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến
600
48
UTHKMT02V
Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến
600
49
UTHKHH01V
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến
600
50
UTHKTH01V
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến
600
51
UTHKTV01V
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
52
UTHGIT01V
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) – chương trình tiên tiến
600
53
UTHGIT02V
Nhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến
600
54
UTHNNA01V
Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
600
55
UTHLAW01V
Luật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến
800
56
UTHQTD01V
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến
600
57
UTHCGT01D
Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) – chương trình chuẩn
600
58
UTHKTT01D
Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) – chương trình chuẩn
600
59
UTHKMT01D
Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) – chương trình chuẩn
600
60
UTHKXT01D
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) – chương trình chuẩn
600
61
UTHKGT01D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) – chương trình chuẩn
600
62
UTHKGT02D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình chuẩn
600
63
UTHKHH03D
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – chương trình chuẩn
600
64
UTHKHH04D
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – chương trình chuẩn
600
65
UTHIECKTV
Quản lý Cảng và Logistics – chương trình LKQT
600
66
UTHIECLOG
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình LKQT
600
67
UTHIECLOW
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu – chương trình LKQT
600
Nhà trường lưu ý, mức điểm sàn trên không tính điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
Năm nay, Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM sử dụng 2 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1 xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2 là xét tuyển kết hợp. Nhà trường sử dụng kết quả học tập tốt nhất của thí sinh: Điểm học bạ năm 12; Điểm thi tốt nghiệp THPT; Điểm đánh giá năng lực (không có sẽ chọn thay thế điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT).
Một giờ học tại Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM. Ảnh: UTH.

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) phương thức ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường và Xét tuyển theo kết hợp năm 2026 như sau:
STT
Mã xét tuyển
Tên mã xét tuyển
Điểm sàn ĐKXT (UTH120)
1
UTHNNA01A
Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
600
2
UTHNNA01E
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
3
UTHLAW01A
Luật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến
800
4
UTHQTD01A
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến
600
5
UTHHQL01A
Hệ thống thông tin quản lý – chương trình tiên tiến
600
6
UTHHQL02A
Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến
600
7
UTHHQL02E
Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
8
UTHUIT01A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – chương trình tiên tiến
600
9
UTHUIT02A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến
600
10
UTHUIT03A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) – chương trình tiên tiến
600
11
UTHUIT04A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) – chương trình tiên tiến
600
12
UTHUIT05A
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình tiên tiến
600
13
UTHUIT05E
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
14
UTHMMT01A
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) – chương trình tiên tiến
600
15
UTHKDL01A
Khoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) – chương trình tiên tiến
600
16
UTHCCK01A
Công nghệ kỹ thuật cơ khí – chương trình tiên tiến
600
17
UTHCOT01A
Công nghệ kỹ thuật ô tô – chương trình tiên tiến
600
18
UTHCDK01A
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến
600
19
UTHLOG01A
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến
600
20
UTHLOG01E
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh
600
21
UTHKCK01A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình tiên tiến
600
22
UTHKCK02A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến
600
23
UTHKCK03A
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) – chương trình tiên tiến
600
24
UTHKOT01A
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – chương trình tiên tiến
600
25
UTHKTD01A
Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) – chương trình tiên tiến
600
26
UTHKDV01A
Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình tiên tiến
600
27
UTHKDK01A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến
600
28
UTHKDK02A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) – chương trình tiên tiến
600
29
UTHKDK03A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) – chương trình tiên tiến
600
30
UTHKDK04A
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến
600
31
UTHKMT02A
Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến
600
32
UTHKXD01A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình tiên tiến
600
33
UTHKXD02A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến
600
34
UTHKXD03A
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) – chương trình tiên tiến
600
35
UTHKTX01A
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình tiên tiến
600
36
UTHKTX02A
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình tiên tiến
600
37
UTHKQX01A
Quản lý xây dựng – chương trình tiên tiến
600
38
UTHKTH01A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến
600
39
UTHKTH02A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến
600
40
UTHKTH03A
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình tiên tiến
600
41
UTHKTV01A
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
42
UTHKTV02A
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) – chương trình tiên tiến
600
43
UTHKHH01A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) – chương trình tiên tiến
600
44
UTHKHH02A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
45
UTHKHH05A
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến
600
46
UTHLOG01V
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến
600
47
UTHUIT02V
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến
600
48
UTHKMT02V
Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến
600
49
UTHKHH01V
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến
600
50
UTHKTH01V
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến
600
51
UTHKTV01V
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến
600
52
UTHGIT01V
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) – chương trình tiên tiến
600
53
UTHGIT02V
Nhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến
600
54
UTHNNA01V
Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến
600
55
UTHLAW01V
Luật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến
800
56
UTHQTD01V
Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến
600
57
UTHCGT01D
Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) – chương trình chuẩn
600
58
UTHKTT01D
Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) – chương trình chuẩn
600
59
UTHKMT01D
Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) – chương trình chuẩn
600
60
UTHKXT01D
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) – chương trình chuẩn
600
61
UTHKGT01D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) – chương trình chuẩn
600
62
UTHKGT02D
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình chuẩn
600
63
UTHKHH03D
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – chương trình chuẩn
600
64
UTHKHH04D
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – chương trình chuẩn
600
65
UTHIECKTV
Quản lý Cảng và Logistics – chương trình LKQT
600
66
UTHIECLOG
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình LKQT
600
67
UTHIECLOW
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu – chương trình LKQT
600
Nhà trường lưu ý, mức điểm sàn trên không tính điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
Năm nay, Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM sử dụng 2 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1 xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2 là xét tuyển kết hợp. Nhà trường sử dụng kết quả học tập tốt nhất của thí sinh: Điểm học bạ năm 12; Điểm thi tốt nghiệp THPT; Điểm đánh giá năng lực (không có sẽ chọn thay thế điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT).
Chia sẻ
điểm sànTrường Đại học Giao thông Vận tảiTPHCMtuyển sinhđào tạo
Theo Mạnh Tùng
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/07/11 08:24 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Định vị lại tiếng Anh trong trường học: Từ ngoại ngữ thành ngôn ngữ thứ hai
Giáo dục - Học đường

Định vị lại tiếng Anh trong trường học: Từ ngoại ngữ thành ngôn ngữ thứ hai

Hưng Yên lấy chất lượng thực chất làm thước đo giáo dục trung học
Giáo dục - Học đường

Hưng Yên lấy chất lượng thực chất làm thước đo giáo dục trung học

Sắp xếp cơ sở giáo dục: Tháo gỡ 'điểm nghẽn' để nâng cao chất lượng
Giáo dục - Học đường

Sắp xếp cơ sở giáo dục: Tháo gỡ 'điểm nghẽn' để nâng cao chất lượng

Giáo dục Đắk Lắk đạt nhiều kết quả nổi bật trong chuyển đổi số
Giáo dục - Học đường

Giáo dục Đắk Lắk đạt nhiều kết quả nổi bật trong chuyển đổi số

Triển khai đồng loạt các giải pháp điều tiết khẩn cấp gỡ 'sốt sách' cục bộ
Giáo dục - Học đường

Triển khai đồng loạt các giải pháp điều tiết khẩn cấp gỡ 'sốt sách' cục bộ

Khánh Hòa triển khai thí điểm Chương trình GD mầm non mới tại 15 cơ sở/13 xã, phường
Giáo dục - Học đường

Khánh Hòa triển khai thí điểm Chương trình GD mầm non mới tại 15 cơ sở/13 xã, phường

Mới nhất

2026-08-28 09:12

1.200 tác phẩm tham dự 'Kể câu chuyện Việt Nam'

GD&TĐ - Cuộc thi viết “Kể câu chuyện Việt Nam” do Báo Nông thôn Ngày nay tổ chức lựa chọn 21 tác phẩm trao giải trong số 1.200 tác phẩm tham dự.

1.200 tác phẩm tham dự 'Kể câu chuyện Việt Nam'
2026-08-28 09:03

Học nghề mở cánh cửa tự lập cho người khuyết tật

GD&TĐ - Từ lớp học nghề đến doanh nghiệp, người khuyết tật ở Hà Tĩnh đang được tạo thêm cơ hội học nghề, tìm việc và từng bước hòa nhập cộng đồng.

Học nghề mở cánh cửa tự lập cho người khuyết tật
2026-08-28 03:10

Nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn trong đối thoại và thương lượng tập thể

GD&TĐ - Trong tình hình mới, cán bộ công đoàn phải có bản lĩnh, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ đồng thời gần người lao động và hiểu doanh nghiệp.

Nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn trong đối thoại và thương lượng tập thể
2026-08-28 03:09

Video ngắn, thủ phạm 'đánh cắp' sự tập trung và cảm xúc của bạn

GD&TĐ - Thường xuyên lướt video ngắn đã trở thành thói quen của nhiều người. Nhưng, xem lâu không chỉ hại mắt mà còn gây ảnh hưởng xấu đến tinh thần của bạn.

Video ngắn, thủ phạm 'đánh cắp' sự tập trung và cảm xúc của bạn
2026-08-28 03:09

Giáo dục nghề nghiệp gắn với hỗ trợ việc làm bền vững ở Phú Thọ

GD&TĐ - Gắn giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu tuyển dụng và đổi mới kết nối cung - cầu đang mở rộng cơ hội việc làm bền vững cho lao động Phú Thọ.

Giáo dục nghề nghiệp gắn với hỗ trợ việc làm bền vững ở Phú Thọ
2026-08-28 01:47

Mở lối việc làm từ giáo dục nghề nghiệp

GD&TĐ - Giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động đang được các nhà trường đặc biệt quan tâm.

Mở lối việc làm từ giáo dục nghề nghiệp
2026-08-28 01:46

Chiếu miễn phí nhiều phim điện ảnh đặc sắc dịp Quốc khánh 2/9

GD&TĐ - Từ ngày 27 - 30/8, Trung tâm Chiếu phim Quốc gia tổ chức đợt phim miễn phí nhân kỷ niệm 81 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9.

Chiếu miễn phí nhiều phim điện ảnh đặc sắc dịp Quốc khánh 2/9
2026-08-28 01:46

Hà Nội miễn phí tham quan di tích, danh thắng dịp Quốc khánh 2/9

GD&TĐ - Trong ngày Quốc khánh 2/9, du khách sẽ được miễn phí tham quan các danh thắng, di tích lịch sử, công trình văn hóa có thu phí do Hà Nội quản lý.

Hà Nội miễn phí tham quan di tích, danh thắng dịp Quốc khánh 2/9
2026-08-27 16:24

Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa (An Giang) có tân Hiệu trưởng

GD&TĐ - Ông Trần Quốc Vũ được bổ nhiệm giữ chức Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa (An Giang), nhiệm kỳ 5 năm kể từ ngày ký Quyết định.

Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa (An Giang) có tân Hiệu trưởng
2026-08-27 16:23

Hơn 42 tỷ đồng xây dựng, cải tạo Trường Tiểu học Kim Đồng ở Cần Thơ

GD&TĐ - Công trình khởi công nhằm chào mừng Kỷ niệm 81 năm Ngày Cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh 2/9.

Hơn 42 tỷ đồng xây dựng, cải tạo Trường Tiểu học Kim Đồng ở Cần Thơ