Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Dương Thị Mỹ Hạnh

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Điểm sàn xét tuyển năm 2026 Đại học Công nghiệp Hà Nội từ 17 - 20 điểm

2026/07/17 17:26

GD&TĐ - Đại học Công nghiệp Hà Nội thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển năm 2026.


Theo đó, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Đại học Công nghiệp Hà Nội theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 ở mức từ 17 điểm trở lên, tùy từng chuyên ngành. Cụ thể là:
TT
Mã xét tuyển
Tên ngành/ chương trình đào tạo
Tổ hợp xét tuyển
Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển
1
7210404
Thiết kế thời trang
C01, C03, C04, D01
≥ 17,00
2
7220201
Ngôn ngữ Anh
D01
≥ 18,00
3
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
D01, D04
≥ 18,00
4
7220204LK
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)
D01, D04
≥ 18,00
5
7220209
Ngôn ngữ Nhật
D01, D06
≥ 18,00
6
7220210
Ngôn ngữ Hàn Quốc
D01, DD2
≥ 18,00
7
7229020
Ngôn ngữ học
D01, D14
≥ 18,00
8
7310612
Trung Quốc học
D01, D04
≥ 18,00
9
7310104
Kinh tế đầu tư
A01, D01, X25
≥ 18,00
10
7340101
Quản trị kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 18,00
11
7340101TA
Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
12
73401012
Phân tích dữ liệu kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 17,00
13
7340115
Marketing
A01, D01, X25
≥ 18,00
14
7340115TA
Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
15
7340201
Tài chính - Ngân hàng
A01, D01, X25
≥ 18,00
16
7340201TA
Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
17
7340301
Kế toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
18
7340301TA
Kế toán (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
19
7340302
Kiểm toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
20
7340404
Quản trị nhân lực
A01, D01, X25
≥ 18,00
21
7340406
Quản trị văn phòng
A01, D01, X25
≥ 17,00
22
7420201
Công nghệ sinh học
A02, B00, B03, D08
≥ 17,00
23
7480101
Khoa học máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
24
7480101TA
Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
25
74801012
Trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
26
7480102
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
27
7480103
Kỹ thuật phần mềm
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
28
7480104
Hệ thống thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
29
7480108
Công nghệ kỹ thuật máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
30
74801081
Vi mạch bán dẫn*
A00, A01, X06, X07
dự kiến* ≥ 18,00
31
7480201
Công nghệ thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
32
7480201TA
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
33
74802012
Công nghệ đa phương tiện
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
34
7480202
An toàn thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
35
7510201
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
36
7510201TA
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
37
75102012
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
38
75102013
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
39
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
40
7510203TA
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
41
75102032
Robot và trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
42
75102033
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
43
7510205
Công nghệ kỹ thuật ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
44
7510205TA
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
45
7510206
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
46
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
47
7510301TA
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
48
75190071
Năng lượng tái tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
49
7510302
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
50
7510302TA
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
51
75103021
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
52
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
53
75103031
Kỹ thuật sản xuất thông minh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
54
7510401
Công nghệ kỹ thuật hoá học
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
55
7510402
Công nghệ vật liệu
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
56
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
57
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
A01, D01, X25
≥ 18,00
58
7520116
Kỹ thuật cơ khí động lực
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
59
75201162
Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
60
7520118
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
61
7540101
Công nghệ thực phẩm
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
62
7540203
Công nghệ vật liệu dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
63
7540204
Công nghệ dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
64
7720203
Hóa dược
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
65
7810101
Du lịch
D01, D14, D15
≥ 17,00
66
7810101TA
Du lịch (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
67
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D01, D14, D15
≥ 17,00
68
7810103TA
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
69
7810201
Quản trị khách sạn
D01, D14, D15
≥ 17,00
70
7810201TA
Quản trị khách sạn (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
71
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
D01, D14, D15
≥ 17,00
72
7810202TA
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
Dự kiến, mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo Vi mạch bán dẫn, mã số 74801081 là 18,00 điểm, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Bảng quy tắc quy đổi tương đương điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển của các phương thức,quý độc giả có thể xem TẠI ĐÂY.
Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 8.300 chỉ tiêu cho 71 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy. Trong đó có 15 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh; 4 chương trình đào tạo mới gồm: Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn, Công nghệ vật liệu. Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội trong mức từ 18 - 26,27 điểm.

Thí sinh nghe tư vấn tuyển sinh năm 2026 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Ảnh: NTCC.

Theo đó, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Đại học Công nghiệp Hà Nội theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 ở mức từ 17 điểm trở lên, tùy từng chuyên ngành. Cụ thể là:
TT
Mã xét tuyển
Tên ngành/ chương trình đào tạo
Tổ hợp xét tuyển
Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển
1
7210404
Thiết kế thời trang
C01, C03, C04, D01
≥ 17,00
2
7220201
Ngôn ngữ Anh
D01
≥ 18,00
3
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
D01, D04
≥ 18,00
4
7220204LK
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)
D01, D04
≥ 18,00
5
7220209
Ngôn ngữ Nhật
D01, D06
≥ 18,00
6
7220210
Ngôn ngữ Hàn Quốc
D01, DD2
≥ 18,00
7
7229020
Ngôn ngữ học
D01, D14
≥ 18,00
8
7310612
Trung Quốc học
D01, D04
≥ 18,00
9
7310104
Kinh tế đầu tư
A01, D01, X25
≥ 18,00
10
7340101
Quản trị kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 18,00
11
7340101TA
Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
12
73401012
Phân tích dữ liệu kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 17,00
13
7340115
Marketing
A01, D01, X25
≥ 18,00
14
7340115TA
Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
15
7340201
Tài chính - Ngân hàng
A01, D01, X25
≥ 18,00
16
7340201TA
Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
17
7340301
Kế toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
18
7340301TA
Kế toán (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
19
7340302
Kiểm toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
20
7340404
Quản trị nhân lực
A01, D01, X25
≥ 18,00
21
7340406
Quản trị văn phòng
A01, D01, X25
≥ 17,00
22
7420201
Công nghệ sinh học
A02, B00, B03, D08
≥ 17,00
23
7480101
Khoa học máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
24
7480101TA
Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
25
74801012
Trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
26
7480102
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
27
7480103
Kỹ thuật phần mềm
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
28
7480104
Hệ thống thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
29
7480108
Công nghệ kỹ thuật máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
30
74801081
Vi mạch bán dẫn*
A00, A01, X06, X07
dự kiến* ≥ 18,00
31
7480201
Công nghệ thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
32
7480201TA
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
33
74802012
Công nghệ đa phương tiện
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
34
7480202
An toàn thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
35
7510201
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
36
7510201TA
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
37
75102012
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
38
75102013
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
39
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
40
7510203TA
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
41
75102032
Robot và trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
42
75102033
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
43
7510205
Công nghệ kỹ thuật ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
44
7510205TA
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
45
7510206
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
46
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
47
7510301TA
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
48
75190071
Năng lượng tái tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
49
7510302
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
50
7510302TA
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
51
75103021
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
52
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
53
75103031
Kỹ thuật sản xuất thông minh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
54
7510401
Công nghệ kỹ thuật hoá học
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
55
7510402
Công nghệ vật liệu
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
56
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
57
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
A01, D01, X25
≥ 18,00
58
7520116
Kỹ thuật cơ khí động lực
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
59
75201162
Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
60
7520118
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
61
7540101
Công nghệ thực phẩm
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
62
7540203
Công nghệ vật liệu dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
63
7540204
Công nghệ dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
64
7720203
Hóa dược
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
65
7810101
Du lịch
D01, D14, D15
≥ 17,00
66
7810101TA
Du lịch (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
67
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D01, D14, D15
≥ 17,00
68
7810103TA
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
69
7810201
Quản trị khách sạn
D01, D14, D15
≥ 17,00
70
7810201TA
Quản trị khách sạn (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
71
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
D01, D14, D15
≥ 17,00
72
7810202TA
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
Dự kiến, mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo Vi mạch bán dẫn, mã số 74801081 là 18,00 điểm, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Bảng quy tắc quy đổi tương đương điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển của các phương thức,quý độc giả có thể xem TẠI ĐÂY.
Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 8.300 chỉ tiêu cho 71 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy. Trong đó có 15 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh; 4 chương trình đào tạo mới gồm: Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn, Công nghệ vật liệu. Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội trong mức từ 18 - 26,27 điểm.

Chia sẻ
điểm sàntuyển sinh 2026Đại học Công nghiệp Hà Nộibảng quy đổi điểm
Theo Đình Tuệ
giaoducthoidai.vn
Theo: giaoducthoidai.vn
2026/07/07 10:20 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Cà Mau khẩn trương sắp xếp trường lớp, sẵn sàng khai giảng năm học mới
Giáo dục - Học đường

Cà Mau khẩn trương sắp xếp trường lớp, sẵn sàng khai giảng năm học mới

Nóng trong tuần: Hoàn thành tuyển sinh đại học; chuẩn bị khai giảng năm học mới
Giáo dục - Học đường

Nóng trong tuần: Hoàn thành tuyển sinh đại học; chuẩn bị khai giảng năm học mới

Chủ động ứng phó bão số 4, bảo đảm an toàn trường học
Giáo dục - Học đường

Chủ động ứng phó bão số 4, bảo đảm an toàn trường học

Chạy đua với thời gian dựng trường vùng biên
Giáo dục - Học đường

Chạy đua với thời gian dựng trường vùng biên

Trường Đại học Ngân hàng TPHCM hủy quyết định thu 'học phí quá hạn'
Giáo dục - Học đường

Trường Đại học Ngân hàng TPHCM hủy quyết định thu 'học phí quá hạn'

Vĩnh Long dự kiến giảm 53,5% cơ sở giáo dục công lập
Giáo dục - Học đường

Vĩnh Long dự kiến giảm 53,5% cơ sở giáo dục công lập

Mới nhất

2026-08-24 01:21

Tập huấn khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông

GD&TĐ - Sở GD&ĐT Lào Cai tổ chức lớp tập huấn khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông.

Tập huấn khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông
2026-08-23 10:30

20 đội thi cùng tranh tài tại Robocon Hưng Yên lần thứ I

GD&TĐ - 20 đội thi đến từ các trường tiểu học, THCS trên địa bàn cùng tranh tài tại Cuộc thi Robocon Hưng Yên lần thứ I năm 2026.

20 đội thi cùng tranh tài tại Robocon Hưng Yên lần thứ I
2026-08-23 10:29

Liên hoan phim quốc tế Hà Nội mở thêm cánh cửa đưa điện ảnh Việt ra thế giới

GD&TĐ - Liên hoan phim quốc tế Hà Nội lần thứ 8 (HANIFF 8) lần đầu có thị trường phim, mở thêm cơ hội kết nối và đưa điện ảnh Việt Nam ra quốc tế.

Liên hoan phim quốc tế Hà Nội mở thêm cánh cửa đưa điện ảnh Việt ra thế giới
2026-08-23 10:29

Giúp học sinh sẵn sàng tâm thế tựu trường

GD&TĐ - Bước vào tháng 8, không khí chuẩn bị năm học mới đã rộn ràng tại các trường học ở Ninh Bình.

Giúp học sinh sẵn sàng tâm thế tựu trường
2026-08-23 10:29

Những điểm nổi bật của bức tranh tuyển sinh đại học năm 2026

GD&TĐ - Hiện, có hơn 633 nghìn thí sinh xác nhận nhập học đại học. Điểm nổi bật trong bức tranh tuyển sinh nằm ở cơ cấu các nhóm ngành.

Những điểm nổi bật của bức tranh tuyển sinh đại học năm 2026
2026-08-23 10:28

Đổi mới, xây dựng mô hình Đoàn, Hội, Đội linh hoạt, phù hợp

GD&TĐ - Từ thực tiễn cơ sở, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm xây dựng mô hình Đoàn, Hội, Đội linh hoạt, phù hợp với từng nhóm trường và người học.

Đổi mới, xây dựng mô hình Đoàn, Hội, Đội linh hoạt, phù hợp
2026-08-23 10:27

Nâng cao chuyên môn và hiệu quả quản trị nhà trường sau sắp xếp

GD&TĐ - Tại Hà Nội, công tác sắp xếp và tổ chức lại trường học hoàn tất cũng là lúc các nhà trường triển khai nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị.

Nâng cao chuyên môn và hiệu quả quản trị nhà trường sau sắp xếp
2026-08-23 10:27

Thứ trưởng Nguyễn Thị Quyên Thanh gợi mở hướng phát triển Trường ĐH Kiên Giang

GD&TĐ - Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Nguyễn Thị Quyên Thanh cùng Đoàn công tác vừa đến thăm và làm việc tại Trường Đại học Kiên Giang.

Thứ trưởng Nguyễn Thị Quyên Thanh gợi mở hướng phát triển Trường ĐH Kiên Giang
2026-08-23 10:26

Hưng Yên tập huấn khai thác hiệu quả phòng học STEM

GD&TĐ - Ngày 21/8, Sở GD&ĐT Hưng Yên tổ chức tập huấn giáo dục STEM, khai thác và sử dụng hiệu quả phòng học STEM trong các cơ sở giáo dục.

Hưng Yên tập huấn khai thác hiệu quả phòng học STEM
2026-08-23 10:26

Trường Cao đẳng Kon Tum hướng tới mục tiêu chất lượng cao

GD&TĐ - Với quy mô gần 8.000 học sinh, sinh viên cùng tỷ lệ có việc làm tăng cao, Trường Cao đẳng Kon Tum đang hướng đến thành trường chất lượng cao.

Trường Cao đẳng Kon Tum hướng tới mục tiêu chất lượng cao