Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
  • Trang chủ
  • Giáo dục - Học đường
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục kỹ năng
  • Trao đổi - kết nối
  • Học tập ngoại khoá
  • Văn hóa
  • Nhịp điệu cuộc sống
  • Đa phương tiện
Trang điện tử Cầu Vồng Tuổi Thơ

Trang thông tin điện tử tổng hợp Cầu Vồng Tuổi Thơ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp Số 176/GP-STTTT do Sở thông tin & Truyền thông Thành phố Hà Nội cấp ngày 2/12/2024

Công ty Cổ phần Truyền thông và Giáo dục Cầu Vồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108503753 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/11/2018

Email: [email protected]

Địa chỉ: TT28-29, Honor Village, Số 204 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

Phụ trách nội dung

Phạm Thị Thu Thảo

Chức danh: Trưởng nhóm nội dung điện tử

Điện thoại: 0904255215

Email: [email protected]

Liên hệ

0904255215

Bản quyền thuộc về Cầu Vồng EDM

Thí sinh nghe tư vấn tuyển sinh năm 2026 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Ảnh: NTCC.

Điểm sàn xét tuyển năm 2026 Đại học Công nghiệp Hà Nội từ 17 - 20 điểm

2026/07/07 16:27

GD&TĐ - Đại học Công nghiệp Hà Nội thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển năm 2026.

Thí sinh nghe tư vấn tuyển sinh năm 2026 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Ảnh: NTCC.

Theo đó, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Đại học Công nghiệp Hà Nội theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 ở mức từ 17 điểm trở lên, tùy từng chuyên ngành. Cụ thể là:

TT
Mã xét tuyển
Tên ngành/ chương trình đào tạo
Tổ hợp xét tuyển
Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển
1
7210404
Thiết kế thời trang
C01, C03, C04, D01
≥ 17,00
2
7220201
Ngôn ngữ Anh
D01
≥ 18,00
3
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
D01, D04
≥ 18,00
4
7220204LK
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)
D01, D04
≥ 18,00
5
7220209
Ngôn ngữ Nhật
D01, D06
≥ 18,00
6
7220210
Ngôn ngữ Hàn Quốc
D01, DD2
≥ 18,00
7
7229020
Ngôn ngữ học
D01, D14
≥ 18,00
8
7310612
Trung Quốc học
D01, D04
≥ 18,00
9
7310104
Kinh tế đầu tư
A01, D01, X25
≥ 18,00
10
7340101
Quản trị kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 18,00
11
7340101TA
Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
12
73401012
Phân tích dữ liệu kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 17,00
13
7340115
Marketing
A01, D01, X25
≥ 18,00
14
7340115TA
Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
15
7340201
Tài chính - Ngân hàng
A01, D01, X25
≥ 18,00
16
7340201TA
Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
17
7340301
Kế toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
18
7340301TA
Kế toán (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
19
7340302
Kiểm toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
20
7340404
Quản trị nhân lực
A01, D01, X25
≥ 18,00
21
7340406
Quản trị văn phòng
A01, D01, X25
≥ 17,00
22
7420201
Công nghệ sinh học
A02, B00, B03, D08
≥ 17,00
23
7480101
Khoa học máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
24
7480101TA
Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
25
74801012
Trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
26
7480102
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
27
7480103
Kỹ thuật phần mềm
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
28
7480104
Hệ thống thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
29
7480108
Công nghệ kỹ thuật máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
30
74801081
Vi mạch bán dẫn*
A00, A01, X06, X07
dự kiến* ≥ 18,00
31
7480201
Công nghệ thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
32
7480201TA
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
33
74802012
Công nghệ đa phương tiện
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
34
7480202
An toàn thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
35
7510201
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
36
7510201TA
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
37
75102012
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
38
75102013
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
39
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
40
7510203TA
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
41
75102032
Robot và trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
42
75102033
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
43
7510205
Công nghệ kỹ thuật ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
44
7510205TA
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
45
7510206
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
46
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
47
7510301TA
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
48
75190071
Năng lượng tái tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
49
7510302
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
50
7510302TA
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
51
75103021
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
52
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
53
75103031
Kỹ thuật sản xuất thông minh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
54
7510401
Công nghệ kỹ thuật hoá học
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
55
7510402
Công nghệ vật liệu
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
56
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
57
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
A01, D01, X25
≥ 18,00
58
7520116
Kỹ thuật cơ khí động lực
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
59
75201162
Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
60
7520118
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
61
7540101
Công nghệ thực phẩm
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
62
7540203
Công nghệ vật liệu dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
63
7540204
Công nghệ dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
64
7720203
Hóa dược
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
65
7810101
Du lịch
D01, D14, D15
≥ 17,00
66
7810101TA
Du lịch (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
67
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D01, D14, D15
≥ 17,00
68
7810103TA
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
69
7810201
Quản trị khách sạn
D01, D14, D15
≥ 17,00
70
7810201TA
Quản trị khách sạn (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
71
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
D01, D14, D15
≥ 17,00
72
7810202TA
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00

Dự kiến, mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo Vi mạch bán dẫn, mã số 74801081 là 18,00 điểm, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Bảng quy tắc quy đổi tương đương điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển của các phương thức,quý độc giả có thể xem TẠI ĐÂY.

Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 8.300 chỉ tiêu cho 71 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy. Trong đó có 15 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh; 4 chương trình đào tạo mới gồm: Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn, Công nghệ vật liệu. Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội trong mức từ 18 - 26,27 điểm.

Thí sinh nghe tư vấn tuyển sinh năm 2026 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Ảnh: NTCC.
Thí sinh nghe tư vấn tuyển sinh năm 2026 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội. Ảnh: NTCC.

Theo đó, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Đại học Công nghiệp Hà Nội theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 ở mức từ 17 điểm trở lên, tùy từng chuyên ngành. Cụ thể là:

TT
Mã xét tuyển
Tên ngành/ chương trình đào tạo
Tổ hợp xét tuyển
Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển
1
7210404
Thiết kế thời trang
C01, C03, C04, D01
≥ 17,00
2
7220201
Ngôn ngữ Anh
D01
≥ 18,00
3
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
D01, D04
≥ 18,00
4
7220204LK
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)
D01, D04
≥ 18,00
5
7220209
Ngôn ngữ Nhật
D01, D06
≥ 18,00
6
7220210
Ngôn ngữ Hàn Quốc
D01, DD2
≥ 18,00
7
7229020
Ngôn ngữ học
D01, D14
≥ 18,00
8
7310612
Trung Quốc học
D01, D04
≥ 18,00
9
7310104
Kinh tế đầu tư
A01, D01, X25
≥ 18,00
10
7340101
Quản trị kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 18,00
11
7340101TA
Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
12
73401012
Phân tích dữ liệu kinh doanh
A01, D01, X25
≥ 17,00
13
7340115
Marketing
A01, D01, X25
≥ 18,00
14
7340115TA
Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
15
7340201
Tài chính - Ngân hàng
A01, D01, X25
≥ 18,00
16
7340201TA
Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
17
7340301
Kế toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
18
7340301TA
Kế toán (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A01, D01, X25
≥ 17,00
19
7340302
Kiểm toán
A01, D01, X25
≥ 17,00
20
7340404
Quản trị nhân lực
A01, D01, X25
≥ 18,00
21
7340406
Quản trị văn phòng
A01, D01, X25
≥ 17,00
22
7420201
Công nghệ sinh học
A02, B00, B03, D08
≥ 17,00
23
7480101
Khoa học máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
24
7480101TA
Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
25
74801012
Trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
26
7480102
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
27
7480103
Kỹ thuật phần mềm
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
28
7480104
Hệ thống thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
29
7480108
Công nghệ kỹ thuật máy tính
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
30
74801081
Vi mạch bán dẫn*
A00, A01, X06, X07
dự kiến* ≥ 18,00
31
7480201
Công nghệ thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
32
7480201TA
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
33
74802012
Công nghệ đa phương tiện
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
34
7480202
An toàn thông tin
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
35
7510201
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
36
7510201TA
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
37
75102012
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
38
75102013
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
39
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
40
7510203TA
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
41
75102032
Robot và trí tuệ nhân tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
42
75102033
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
43
7510205
Công nghệ kỹ thuật ô tô
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
44
7510205TA
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
45
7510206
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
46
7510301
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
47
7510301TA
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
48
75190071
Năng lượng tái tạo
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
49
7510302
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
50
7510302TA
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng Tiếng Anh)
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
51
75103021
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
52
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
A00, A01, X06, X07
≥ 20,00
53
75103031
Kỹ thuật sản xuất thông minh
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
54
7510401
Công nghệ kỹ thuật hoá học
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
55
7510402
Công nghệ vật liệu
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
56
7510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
A00, B00, C02, D07
≥ 17,00
57
7510605
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
A01, D01, X25
≥ 18,00
58
7520116
Kỹ thuật cơ khí động lực
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
59
75201162
Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới
A00, A01, X06, X07
≥ 17,00
60
7520118
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
A00, A01, X06, X07
≥ 18,00
61
7540101
Công nghệ thực phẩm
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
62
7540203
Công nghệ vật liệu dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
63
7540204
Công nghệ dệt, may
A00, A01, A02, X05
≥ 17,00
64
7720203
Hóa dược
A00, B00, C02, D07
≥ 18,00
65
7810101
Du lịch
D01, D14, D15
≥ 17,00
66
7810101TA
Du lịch (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
67
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D01, D14, D15
≥ 17,00
68
7810103TA
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
69
7810201
Quản trị khách sạn
D01, D14, D15
≥ 17,00
70
7810201TA
Quản trị khách sạn (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00
71
7810202
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
D01, D14, D15
≥ 17,00
72
7810202TA
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng Tiếng Anh)
D01, D14, D15
≥ 17,00

Dự kiến, mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo Vi mạch bán dẫn, mã số 74801081 là 18,00 điểm, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Bảng quy tắc quy đổi tương đương điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển của các phương thức,quý độc giả có thể xem TẠI ĐÂY.

Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 8.300 chỉ tiêu cho 71 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy. Trong đó có 15 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh; 4 chương trình đào tạo mới gồm: Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn, Công nghệ vật liệu. Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội trong mức từ 18 - 26,27 điểm.

Chia sẻ
điểm sàntuyển sinh 2026Đại học Công nghiệp Hà Nộibảng quy đổi điểm
Theo Đình Tuệ
Báo Giáo dục và Thời đại Online
Theo: Báo Giáo dục và Thời đại Online
2026/07/07 10:20 (GMT+7)

Xem thêm Giáo dục - Học đường

Gỡ khó cho giáo dục mầm non ở khu công nghiệp
Giáo dục - Học đường

Gỡ khó cho giáo dục mầm non ở khu công nghiệp

Để mô hình mượn - trả sách giáo khoa vận hành bền vững
Giáo dục - Học đường

Để mô hình mượn - trả sách giáo khoa vận hành bền vững

Nghệ An dự kiến tăng thêm hơn 3.400 chỉ tiêu lớp 10 công lập
Giáo dục - Học đường

Nghệ An dự kiến tăng thêm hơn 3.400 chỉ tiêu lớp 10 công lập

Học viện Ngân hàng công bố mức điểm sàn xét tuyển đầu vào năm 2026
Giáo dục - Học đường

Học viện Ngân hàng công bố mức điểm sàn xét tuyển đầu vào năm 2026

Thành lập thêm 2 Phân hiệu của Học viện Chính sách và Phát triển
Giáo dục - Học đường

Thành lập thêm 2 Phân hiệu của Học viện Chính sách và Phát triển

Học từ người làm nghề
Giáo dục - Học đường

Học từ người làm nghề

Mới nhất

2026-07-07 09:26

Trao quyết định bổ nhiệm Giám đốc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam

GD&TĐ - Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan trao quyết định bổ nhiệm PGS.TS Nguyễn Quốc Huy giữ chức Giám đốc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam.

Trao quyết định bổ nhiệm Giám đốc Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
2026-07-07 09:25

Kết nối nhà trường, doanh nghiệp và truyền thông, nâng cao chất lượng đào tạo

GD&TĐ - Trường CĐ Công nghệ Sài Gòn tại Cần Thơ kết nối nhà trường, doanh nghiệp và truyền thông để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Kết nối nhà trường, doanh nghiệp và truyền thông, nâng cao chất lượng đào tạo
2026-07-06 09:22

Trường ĐH Kiên Giang khai giảng các lớp vừa làm vừa học, đào tạo từ xa

GD&TĐ - Ngày 4/7, Trường Đại học Kiên Giang tổ chức Lễ Khai giảng các lớp Vừa làm vừa học, Đào tạo từ xa (đợt 1) năm học 2026 - 2027.

Trường ĐH Kiên Giang khai giảng các lớp vừa làm vừa học, đào tạo từ xa
2026-07-06 09:21

Lần đầu tiên một vắc xin do trí tuệ nhân tạo thiết kế được thử nghiệm trên người

GD&TĐ - Vắc-xin mới này là loại đầu tiên được thiết kế bằng trí tuệ nhân tạo (AI) và được thử nghiệm trên người. Vắc-xin pEVAC-PS có thể giúp bảo vệ chống lại các biến thể corona virus trong tương lai.

Lần đầu tiên một vắc xin do trí tuệ nhân tạo thiết kế được thử nghiệm trên người
2026-07-06 09:17

Triển khai hiệu quả, bền vững miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả

GD&TĐ - Khẳng định ý nghĩa nhân văn của quy định miễn phí SGK theo hình thức mượn-trả, nhà giáo chia sẻ giải pháp triển khai hiệu quả trong thực tiễn.

Triển khai hiệu quả, bền vững miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả
2026-07-06 07:05

TUMP 2026: Đa dạng phương thức xét tuyển, tăng cơ hội vào ngành y dược

GD&TĐ - Năm 2026, Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên (TUMP) tiếp tục triển khai nhiều phương thức xét tuyển linh hoạt.

TUMP 2026: Đa dạng phương thức xét tuyển, tăng cơ hội vào ngành y dược
2026-07-06 07:04

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM công bố điểm sàn xét tuyển

GD&TĐ - Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM (UEF) công bố mức điểm sàn xét tuyển các phương thức và chính sách học bổng cho tân sinh viên.

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM công bố điểm sàn xét tuyển
2026-07-06 06:41

Những học trò thủ khoa, á khoa đến từ ngôi trường ven biển xứ Nghệ

GD&TĐ - Mùa thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường THPT Diễn Châu 4 - ngôi trường ven biển xứ Nghệ cùng lúc vừa có thủ khoa và á khoa của tỉnh Nghệ An.

Những học trò thủ khoa, á khoa đến từ ngôi trường ven biển xứ Nghệ
2026-07-06 06:38

Trường ĐH Tôn Đức Thắng công bố điểm sàn, khung quy đổi điểm đánh giá năng lực

GD&TĐ - Trường Đại học Tôn Đức Thắng công bố ngưỡng đầu vào phương thức xét tuyển tổng hợp và xét kết quả thi đánh giá năng lực.

Trường ĐH Tôn Đức Thắng công bố điểm sàn, khung quy đổi điểm đánh giá năng lực
2026-07-06 03:41

Cơ hội và triển vọng của ngành Tâm lý học Công nghiệp và Tổ chức

GD&TĐ - Đây có lẽ là băn khoăn lớn nhất của nhiều phụ huynh và các bạn 2k8 khi tìm hiểu ngành Tâm lý học Công nghiệp và Tổ chức.

Cơ hội và triển vọng của ngành Tâm lý học Công nghiệp và Tổ chức