
Điểm sàn xét tuyển năm 2026 Đại học Công nghiệp Hà Nội từ 17 - 20 điểm
GD&TĐ - Đại học Công nghiệp Hà Nội thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và Quy tắc quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển năm 2026.
TT
| Mã xét tuyển
| Tên ngành/ chương trình đào tạo
| Tổ hợp xét tuyển
| Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển
|
1
| 7210404
| Thiết kế thời trang
| C01, C03, C04, D01
| ≥ 17,00
|
2
| 7220201
| Ngôn ngữ Anh
| D01
| ≥ 18,00
|
3
| 7220204
| Ngôn ngữ Trung Quốc
| D01, D04
| ≥ 18,00
|
4
| 7220204LK
| Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)
| D01, D04
| ≥ 18,00
|
5
| 7220209
| Ngôn ngữ Nhật
| D01, D06
| ≥ 18,00
|
6
| 7220210
| Ngôn ngữ Hàn Quốc
| D01, DD2
| ≥ 18,00
|
7
| 7229020
| Ngôn ngữ học
| D01, D14
| ≥ 18,00
|
8
| 7310612
| Trung Quốc học
| D01, D04
| ≥ 18,00
|
9
| 7310104
| Kinh tế đầu tư
| A01, D01, X25
| ≥ 18,00
|
10
| 7340101
| Quản trị kinh doanh
| A01, D01, X25
| ≥ 18,00
|
11
| 7340101TA
| Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
12
| 73401012
| Phân tích dữ liệu kinh doanh
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
13
| 7340115
| Marketing
| A01, D01, X25
| ≥ 18,00
|
14
| 7340115TA
| Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
15
| 7340201
| Tài chính - Ngân hàng
| A01, D01, X25
| ≥ 18,00
|
16
| 7340201TA
| Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
17
| 7340301
| Kế toán
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
18
| 7340301TA
| Kế toán (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
19
| 7340302
| Kiểm toán
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
20
| 7340404
| Quản trị nhân lực
| A01, D01, X25
| ≥ 18,00
|
21
| 7340406
| Quản trị văn phòng
| A01, D01, X25
| ≥ 17,00
|
22
| 7420201
| Công nghệ sinh học
| A02, B00, B03, D08
| ≥ 17,00
|
23
| 7480101
| Khoa học máy tính
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
24
| 7480101TA
| Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
25
| 74801012
| Trí tuệ nhân tạo
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
26
| 7480102
| Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
27
| 7480103
| Kỹ thuật phần mềm
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
28
| 7480104
| Hệ thống thông tin
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
29
| 7480108
| Công nghệ kỹ thuật máy tính
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
30
| 74801081
| Vi mạch bán dẫn*
| A00, A01, X06, X07
| dự kiến* ≥ 18,00
|
31
| 7480201
| Công nghệ thông tin
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 20,00
|
32
| 7480201TA
| Công nghệ thông tin (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
33
| 74802012
| Công nghệ đa phương tiện
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
34
| 7480202
| An toàn thông tin
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
35
| 7510201
| Công nghệ kỹ thuật cơ khí
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 20,00
|
36
| 7510201TA
| Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
37
| 75102012
| Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
38
| 75102013
| Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
39
| 7510203
| Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 20,00
|
40
| 7510203TA
| Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
41
| 75102032
| Robot và trí tuệ nhân tạo
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
42
| 75102033
| Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 20,00
|
43
| 7510205
| Công nghệ kỹ thuật ô tô
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
44
| 7510205TA
| Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
45
| 7510206
| Công nghệ kỹ thuật nhiệt
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
46
| 7510301
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 20,00
|
47
| 7510301TA
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
48
| 75190071
| Năng lượng tái tạo
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
49
| 7510302
| Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
50
| 7510302TA
| Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
51
| 75103021
| Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
52
| 7510303
| Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 20,00
|
53
| 75103031
| Kỹ thuật sản xuất thông minh
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
54
| 7510401
| Công nghệ kỹ thuật hoá học
| A00, B00, C02, D07
| ≥ 18,00
|
55
| 7510402
| Công nghệ vật liệu
| A00, B00, C02, D07
| ≥ 17,00
|
56
| 7510406
| Công nghệ kỹ thuật môi trường
| A00, B00, C02, D07
| ≥ 17,00
|
57
| 7510605
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
| A01, D01, X25
| ≥ 18,00
|
58
| 7520116
| Kỹ thuật cơ khí động lực
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
59
| 75201162
| Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 17,00
|
60
| 7520118
| Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
| A00, A01, X06, X07
| ≥ 18,00
|
61
| 7540101
| Công nghệ thực phẩm
| A00, B00, C02, D07
| ≥ 18,00
|
62
| 7540203
| Công nghệ vật liệu dệt, may
| A00, A01, A02, X05
| ≥ 17,00
|
63
| 7540204
| Công nghệ dệt, may
| A00, A01, A02, X05
| ≥ 17,00
|
64
| 7720203
| Hóa dược
| A00, B00, C02, D07
| ≥ 18,00
|
65
| 7810101
| Du lịch
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
66
| 7810101TA
| Du lịch (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
67
| 7810103
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
68
| 7810103TA
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
69
| 7810201
| Quản trị khách sạn
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
70
| 7810201TA
| Quản trị khách sạn (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
71
| 7810202
| Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
72
| 7810202TA
| Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng Tiếng Anh)
| D01, D14, D15
| ≥ 17,00
|
Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 8.300 chỉ tiêu cho 71 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy. Trong đó có 15 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh; 4 chương trình đào tạo mới gồm: Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn, Công nghệ vật liệu. Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội trong mức từ 18 - 26,27 điểm.
Thanh Hóa thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học
GD&TĐ - Chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đang mở ra những cách làm mới trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục tại Thanh Hóa.

Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ để giải quyết các bài toán từ thực tiễn
GD&TĐ - Theo các chuyên gia, cần chuyển từ đào tạo nhân lực làm chủ kỹ thuật sang tạo ra tri thức, công nghệ mới và giải quyết các bài toán lớn từ thực tiễn.

Được tiếp sức học nghề tại KGC, chàng trai vươn lên thành trụ cột gia đình
GD&TĐ - Sau gần 3 năm học tập với sự tiếp sức của Trường Cao đẳng Kiên Giang, Danh Thanh Long vượt khó lập nghiệp, trở thành trụ cột kinh tế gia đình.

Đổi mới tuyển sinh ngành Sư phạm: Lọc tâm lý đầu vào, đo lường thực chất
GD&TĐ - Đánh giá tâm lý sư phạm đầu vào và kiểm định thực chất đầu ra là giải pháp trọng tâm nâng cao chất lượng nhân sự ngành sư phạm.

Tuyển sinh, đào tạo Ngành công nghệ chiến lược - STEM: Nơi tạo ra tri thức và công nghệ lõi
GD&TĐ - Công nghệ ngày càng trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế của mỗi quốc gia.

Tại sao trẻ vị thành niên 'ghét' cha mẹ?
GD&TĐ - Một đứa trẻ liên tục chống đối, nổi giận hay nói rằng 'ghét bố mẹ' không phải lúc nào cũng chỉ là sự bướng bỉnh của tuổi mới lớn.

Từng bước đưa tiếng Anh vào dạy môn Hóa học
GD&TĐ - Chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên Cần Thơ chia sẻ sử dụng tiếng Anh trong dạy học Hóa học và bồi dưỡng HS giỏi Hóa học bằng tiếng Anh.

'Sinh viên thế hệ mới 2026' lộ diện nhiều ý tưởng độc đáo, bất ngờ
GD&TĐ - Vào 21h30 ngày 17/10, mùa 4 "Sinh viên thế hệ mới 2026" chính thức trở lại với khán giả VTV3. Điểm nhấn ở tập đầu tiên là không khí trẻ trung và tinh thần sẵn sàng chinh phục của các bạn trẻ, hứa hẹn tạo nên sự bất ngờ.









