13 trường đại học Việt Nam được xướng tên trên bản đồ học thuật toàn cầu, nhiều ngành lần đầu ghi dấu

2026/03/26 16:56

(CLO) Tổ chức QS vừa công bố bảng xếp hạng đại học thế giới năm 2026 theo lĩnh vực và ngành học, ghi nhận bước tiến đáng chú ý của giáo dục đại học Việt Nam khi có 13 cơ sở góp mặt ở 23 ngành.

So với năm trước, số trường được xếp hạng theo ngành tăng thêm 4, dù tổng số ngành giảm nhẹ. Đáng chú ý, nhiều cơ sở lần đầu xuất hiện, như Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Ngoại thương, chủ yếu ở các lĩnh vực thế mạnh.
Ở bảng xếp hạng chung theo lĩnh vực, Việt Nam có 7 trường góp mặt – mức cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, Đại học Văn Lang dẫn đầu lĩnh vực Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260), Đại học Quốc gia TP HCM nổi bật ở Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội – quản lý, còn Đại học Duy Tân tiếp tục giữ vị trí số một trong nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ.

Xét theo ngành, Khoa học máy tính là lĩnh vực có nhiều đại diện nhất với 8 trường. Đại học Duy Tân đứng đầu Việt Nam ở ngành này, xếp hạng 144 thế giới.
Toàn bảng chỉ có hai đại học Việt Nam lọt top 100 theo ngành: Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế) và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí).
QS là một trong ba bảng xếp hạng đại học uy tín toàn cầu, cùng với THE và ARWU. Năm nay, bảng xếp hạng dựa trên dữ liệu từ khoảng 1.900 trường, với các tiêu chí chính như danh tiếng học thuật, uy tín với nhà tuyển dụng, năng suất nghiên cứu và hợp tác quốc tế.
Kết quả cho thấy các đại học Việt Nam đang từng bước cải thiện vị thế, dù vẫn cần thêm thời gian để gia tăng số lượng ngành và thứ hạng trong nhóm dẫn đầu thế giới.
Lĩnh vực
Ngành
Tên trường
Xếp hạng 2026
Xếp hạng 2025
Nghệ thuật và nhân văn
Xếp hạng chung
Đại học Văn Lang
260
--
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
--
Kiến trúc
Đại học Duy Tân
101-150
101-150
Nghệ thuật và thiết kế
Đại học Văn Lang
69
101-150
Đại học Công nghiệp TP HCM
101-150
--
Đại học Anh Quốc Việt Nam
151-200
--
Ngôn ngữ
Đại học Quốc gia TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Ngôn ngữ hiện đại
Đại học Quốc gia Hà Nội
251-300
--
Nghệ thuật trình diễn
Đại học Văn Lang
101-150
51-100
Kỹ thuật và công nghệ
Xếp hạng chung
Đại học Duy Tân
346
363
Đại học Quốc gia TP HCM
351
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-550
Khoa học máy tính
Đại học Duy Tân
144
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Bách khoa Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Quốc gia Hà Nội
551-600
551-600
Đại học Công nghệ TP HCM
651-700
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
651-700
--
Đại học Văn Lang
701-750
--
Đại học Tôn Đức Thắng
751-850
601-650
Kỹ thuật - Hóa chất
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Kỹ thuật điện
Đại học Duy Tân
251-300
251-300
Đại học Bách khoa Hà Nội
351-400
351-400
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
401-450
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất
Đại học Duy Tân
301-350
401-450
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-450
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
451-500
Đại học Công nghệ TP HCM
501-575
--
Kỹ thuật dầu khí
Đại học Quốc gia TP HCM
101-150
51-100
Đại học Quốc gia Hà Nội
101-150
--
Khoa học sự sống và Y khoa
Nông, Lâm nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
301-350
--
Đại học Cần Thơ
351-400
351-400
Dược và Khoa học dược phẩm
Đại học Duy Tân
301-350
251-300
Y khoa
Đại học Duy Tân
551-600
451-500
Khoa học tự nhiên
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
451-500
Đại học Duy Tân
451-500
377
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
451-500
--
Hóa học
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
551-600
Đại học Tôn Đức Thắng
501-550
451-500
Đại học Quốc gia Hà Nội
601-700
--
Khoa học Môi trường
Đại học Duy Tân
146
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
451-500
Đại học Tôn Đức Thắng
451-500
401-450
Toán học
Đại học Tôn Đức Thắng
301-350
251-300
Đại học Quốc gia TP HCM
401-450
301-350
Đại học Quốc gia Hà Nội
401-450
301-350
Đại học Bách khoa Hà Nội
501-600
451-500
Khoa học vật liệu
Đại học Duy Tân
301-350
301-350
Đại học Tôn Đức Thắng
351-400
351-400
Đại học Bách khoa Hà Nội
401-550
401-550
Đại học Quốc gia TP HCM
401-550
401-550
Vật lý và Khoa học vũ trụ
Đại học Duy Tân
251-300
201-250
Đại học Quốc gia TP HCM
501-550
501-550
Đại học Bách khoa Hà Nội
601-675
--
Khoa học xã hội và Quản lý
Xếp hạng chung
Đại học Quốc gia TP HCM
341
501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội
353
501-550
Đại học Văn Lang
451-500
--
Đại học Duy Tân
501-550
--
Đại học Kinh tế TP HCM
501-550
--
Kế toán - Tài chính
Đại học Kinh tế TP HCM
301-375
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-375
301-375
Kinh doanh và Quản trị
Đại học Quốc gia TP HCM
451-500
401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội
501-550
451-500
Đại học Ngoại thương
551-600
--
Đại học Văn Lang
551-600
--
Đại học Công nghiệp TP HCM
601-650
--
Đại học Kinh tế TP HCM
601-650
--
Kinh tế và Kinh tế lượng
Đại học Kinh tế TP HCM
201-250
251-300
Đại học Quốc gia Hà Nội
301-350
401-450
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
351-400
Đại học Duy Tân
451-500
351-400
Đại học Ngoại thương
451-500
--
Đại học Văn Lang
551-700
--
Khách sạn và Giải trí
Đại học Duy Tân
41
51-100
Đại học Văn Lang
101-150
--
Đại học Công nghệ TP HCM
151-175
--
Luật
Đại học Quốc gia TP HCM
351-400
--
Đại học Quốc gia Hà Nội
351-400
351-400

Theo Văn Hiền
congluan.vn
Theo: congluan.vn
2026/03/26 16:03 (GMT+7)
2026-09-09 10:19

Hướng nghiệp để học sinh khuyết tật nhìn tự tin, tự lập

GD&TĐ - Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu (TPHCM) chú trọng hướng nghiệp, rèn kỹ năng, giúp học sinh khuyết tật nhìn tự tin, tự lập.

Hướng nghiệp để học sinh khuyết tật nhìn tự tin, tự lập
2026-09-09 10:18

Chọn nghề, mở lối tương lai

GD&TĐ - Không chạy theo lựa chọn số đông, nhiều bạn trẻ chọn học nghề như một con đường để rút ngắn thời gian học tập, sớm tham gia thị trường lao động.

Chọn nghề, mở lối tương lai
2026-09-09 10:18

Để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đúng vai trò, đúng trách nhiệm

GD&TĐ - Quy định mới cần rõ vai trò, trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh, để tổ chức này thực sự trở thành cầu nối giữa gia đình và nhà trường.

Để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động đúng vai trò, đúng trách nhiệm
2026-09-09 10:17

Đào tạo nghề giúp người dân vùng biên từ 'biết việc' đến có sinh kế

GD&TĐ - Gắn kết đào tạo nghề cho người dân vùng biên giúp người lao động từ biết nghề đến có việc làm ổn định, nâng cao đời sống cộng đồng.

Đào tạo nghề giúp người dân vùng biên từ 'biết việc' đến có sinh kế
2026-09-09 07:51

Đẩy mạnh hơn nữa vai trò của giáo viên chủ nhiệm và Tổ tư vấn học đường

GD&TĐ - Đây là yêu cầu của Sở GD&ĐT TPHCM sau vụ việc 1 học sinh tác động làm 5 học sinh bị thương tại Trường THCS-THPT Thạnh An (TPHCM).

Đẩy mạnh hơn nữa vai trò của giáo viên chủ nhiệm và Tổ tư vấn học đường
2026-09-09 07:49

Gắn đào tạo nghề với sinh kế bền vững

GD&TĐ - Đào tạo nghề gắn với việc làm đang trở thành “cần câu” giúp người nghèo, cận nghèo có sinh kế, nâng cao thu nhập và chủ động vươn lên.

Gắn đào tạo nghề với sinh kế bền vững
2026-09-09 07:49

Đa dạng hóa phương thức giáo dục nghề nghiệp để khớp nối cung - cầu lao động

GD&TĐ - Cơ sở giáo dục cần phát huy vai trò cầu nối để giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng nhân lực, người học chọn đúng việc làm.

Đa dạng hóa phương thức giáo dục nghề nghiệp để khớp nối cung - cầu lao động
2026-09-09 07:48

‘Ngôi nhà thứ hai’ khang trang của học sinh dân tộc nội trú Lâm Đồng

GD&TĐ - Năm học mới, hàng trăm học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Lâm Đồng được chuyển sang khu ký túc xá khang trang, sạch sẽ.

‘Ngôi nhà thứ hai’ khang trang của học sinh dân tộc nội trú Lâm Đồng
2026-09-09 07:48

Đào tạo nghề vùng khó đi cùng sinh kế của người học yếu thế

GD&TĐ - Đào tạo nghề cho người yếu thế cần vượt khỏi mục tiêu cấp chứng chỉ, hướng tới việc làm, tăng thu nhập và khả năng tự tạo sinh kế.

Đào tạo nghề vùng khó đi cùng sinh kế của người học yếu thế
2026-09-09 07:47

Học nghề trong nhịp đổi mới công nghệ

GD&TĐ - Đầu tư thiết bị, đổi mới chương trình, nâng chất đội ngũ đang từng bước nâng chất lượng và sức hút của giáo dục nghề nghiệp.

Học nghề trong nhịp đổi mới công nghệ