
STT | Trường | Loại hình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
1 | Học viện Quân y | Công lập | 30.00 |
2 | Trường Đại học Y Hà Nội | Công lập | 28.13 |
3 | ĐH Y Dược - ĐHQG Hà Nội | Công lập | 27.43 |
4 | ĐH Y Dược TP.HCM | Công lập | 27.34 |
5 | ĐH Y Dược - ĐH Thái Nguyên | Công lập | 25.85 |
6 | ĐH Khoa học Sức khỏe - ĐHQG TP.HCM | Công lập | 25.60 |
7 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Công lập | 25.55 |
8 | ĐH Y Dược Hải Phòng | Công lập | 25.33 |
9 | ĐH Y Dược - ĐH Huế | Công lập | 25.17 |
10 | ĐH Y Dược Thái Bình | Công lập | 24.60 |
11 | Học viện Y Dược học cổ truyền VN | Công lập | 24.25 |
12 | ĐH Y Dược Cần Thơ | Công lập | 23.88 |
13 | ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương | Công lập | 23.80 |
14 | Trường Y Dược - ĐH Đà Nẵng | Công lập | 23.00 |
15 | ĐH Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | Công lập | 22.85 |
16 | ĐH Y khoa Vinh | Công lập | 22.10 |
17 | ĐH Tây Nguyên | Công lập | 21.76 |
18 | ĐH Trà Vinh | Công lập | 21.25 |
19 | ĐH Phenikaa | Tư thục | 22.50 |
20 | ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột | Tư thục | 22.00 |
21 | ĐH Phan Châu Trinh | Tư thục | 21.50 |
22–33 | Các trường tư thục (Văn Lang, NTT, Duy Tân,...) | Tư thục | 20.50 |
34 | ĐH VinUni | Tư thục | Tuyển sinh riêng |
STT | Trường | Loại hình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
1 | Trường Đại học Y Hà Nội | Công lập | 27.34 |
2 | ĐH Y Dược - ĐHQG Hà Nội | Công lập | 26.99 |
3 | ĐH Y Dược TP.HCM | Công lập | 26.45 |
4 | ĐH Y Dược - ĐH Thái Nguyên | Công lập | 26.15 |
5 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Công lập | 25.26 |
6 | ĐH KH Sức khỏe - ĐHQG TP.HCM | Công lập | 25.00 |
7 | ĐH Y Dược Hải Phòng | Công lập | 24.63 |
8 | ĐH Y Dược - ĐH Huế | Công lập | 24.40 |
9 | ĐH Y Dược Cần Thơ | Công lập | 23.35 |
10 | Trường Y Dược - ĐH Đà Nẵng | Công lập | 23.23 |
11 | ĐH Trà Vinh | Công lập | 20.75 |
12 | ĐH Phan Châu Trinh | Tư thục | 21.75 |
13–20 | Các trường tư thục còn lại | Tư thục | 20.50 |
21 | ĐH Cửu Long | Tư thục | 19.00 |
STT | Trường | Loại hình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
1 | ĐH Y Dược Hải Phòng | Công lập | 24.03 |
2 | Trường Đại học Y Hà Nội | Công lập | 23.50 |
3 | ĐH Y Dược TP.HCM | Công lập | 21.50 |
4 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Công lập | 21.10 |
5 | HV Y Dược học cổ truyền VN | Công lập | 21.00 |
6 | ĐH KH Sức khỏe - ĐHQG TP.HCM | Công lập | 20.10 |
7 | ĐH Y Dược - ĐH Huế | Công lập | 19.60 |
8 | ĐH Y Dược Cần Thơ | Công lập | 19.50 |
9 | ĐH Y Dược Thái Bình | Công lập | 19.00 |
10 | ĐH Cửu Long | Tư thục | 20.50 |
11–14 | Các trường tư thục còn lại | Tư thục | 19.00 |
STT | Trường | Loại hình | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
1 | ĐH Y Dược Hải Phòng | Công lập | 19.35 |
2 | ĐH Y Dược TP.HCM | Công lập | 19.00 |
3 | ĐH Y Dược - ĐH Thái Nguyên | Công lập | 18.30 |
4 | ĐH Y khoa Vinh | Công lập | 17.25 |
5–9 | Các trường công lập còn lại | Công lập | 17.00 |
10–11 | ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Nam Cần Thơ | Tư thục | 17.00 |
GD&TĐ - Sở GD&ĐT Bắc Ninh vừa phát động phong trào “Trang sách hồng” nhằm tái sử dụng sách giáo khoa, hỗ trợ học sinh khó khăn và hạn chế lãng phí.

GD&TĐ - Việc kiến tạo không gian kết nối, trải nghiệm thực tiễn và khơi dậy tinh thần sáng tạo, khát vọng vươn lên cho sinh viên là rất quan trọng.

GD&TĐ - Chương trình EDTECH VIETNAM – SEI Awards 2026 hướng đến tôn vinh sáng kiến, thúc đẩy ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục.

GD&TĐ - Triển lãm VIETEDU HANOI 2026 diễn ra tại Hà Nội, giới thiệu các giải pháp công nghệ phục vụ dạy học và quản lý giáo dục.

GD&TĐ - Sáng 17/10, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức lễ kỷ niệm 75 năm thành lập (1951–2026).

GD&TĐ - Các nhà khoa học tập trung nhận diện những điểm nghẽn thể chế và động lực mới cho phát triển đất nước sau 40 năm đổi mới.

GD&TĐ - Hội thảo khảo cổ học lần thứ 61 công bố 396 nghiên cứu, bổ sung tư liệu về lịch sử, văn hóa Việt Nam qua nhiều thời kỳ.

GD&TĐ - Quảng Trị tập trung nguồn lực xây dựng 15 trường học vùng biên giới, 4 trường phổ thông nội trú giai đoạn 1 được đẩy nhanh để đưa vào sử dụng.
